giáo an lý 10 - Pdf 17

Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn


 !"#$%&
'()
1. Kiến thức
- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô đònh hình dực trên cấu trúc vi mô và những tính chất
vó mô của chúng.
- Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dực trên tính dò hướng và tính đẳng
hướng.
- Nêu được những yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất của các chất rắn dực trên cấy trúc tinh thể, kích
thước tinyhh thể, kích thước tinh thể và cách sắp xếp tinh thể.
- Nêu được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô đònh hình trong sản xuất và đời
sống.
2. Kĩ năng
-Giải thích được sự khác nhau về tính chất vật lý của các chất rắn khác nhau.
3. Thái độ
- HS tích cực tham gia xây dựng bài và nghiêm túc trong học tập.
*%
1. Giáo viên
- Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, than chì…
- Bảng phân lọai các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng.
2. Học sinh
- Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất.
+,-$./-0
123456671895 123456:;<=5: 4>?56<@AB5
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Quan sát hạt muối ăn, thạch
anh , ta thấy chúng có cạnh thẳng,
mặt phẳng, góc đa diện. còn đối
với nhựa thơng, hắc ím, ta khơng

mỗi hạt luôn dao động nhiệt
quanh vò trí cân bằng của nó.
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
- Dựa vào hình 34.2 sgk, u cầu
HS nêu cấu trúc tinh thể muối ăn.
- GV thơng báo chất rắn có cấu
trúc tinh thể gọi là chất rắn kết
tinh.
-GV hướng dẫn HS trả lời câu C1.
- HS trả lời: tinh thể muối ăn có
dạng hình lập phương, được cấu
trúc bởi ion Na
+
và Cl
-
.
- HS ghi nhận chất rắn kết tinh.
- HS hồn thành câu C1.
Chất rắn có cấu trúc tinh thể
gọi là chất rắn kết tinh.
Kích thước tinh thể của một
chất tuỳ thuộc quá trình hình
thành tinh thể diễn biến nhanh
hay chậm : Tốc độ kết tinh càng
nhỏ, tinh thể có kích thước càng
lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu những đặc điểm của chất rắn kết tinh
- Kim cương, than chì cấu tạo
bỡi các hạt gì ?

+ Nêu chất đa tinh thể và tính
chất của nó.
+ Do chất đa tinh thể cấu tạo bỡi
vô số tinh thể sắp xếp hỗn độn
nên tính dò hướng của mỗi tinh
thể nhỏ được bù trừ trong toàn
khối.
2. Các đặc tính của chất rắn kết
tinh.
+ Các chất rắn kết tinh được cấu
tạo từ cùng một loại hạt, nhưng
cấu trúc tinh thể không giống
nhau thì những tính chất vật lí
của chúng cũng rất khác nhau.
+ Mỗi chất rắn kết tinh ứng với
mỗi cấu trúc tinh thể có một
nhiệt độ nóng chảy xác đònh
không dổi ở mỗi áp suất cho
trước.
+ Chất rắn kết tinh có thể là chất
đơn tinh thể hoặc chất đa tinh
thể. Chất đơn tinh thể có tính dò
hướng, còn chất đa tinh thể có
tính đẵng hướng.
Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của chất rắn kết tinh
- Yêu cầu đọc thông tin mục I.3
SGK.
-Si, Ge dùng làm gì ?
-Kim cương làm gì ?
-Kim loại, hợp kim làm gì ?

định hình.
- GV u cầu HS đọc sgk để tìm
hiểu ứng dụng của chất vơ định
hình trong đời sống và kĩ thuật.
- HS ghi nhận chất vơ định hình
+ Là chất rắn không có cấu trúc
tinh thể.
+Không có tính dò hướng, nhiệt
độ nóng chảy không xác đònh. Vì
không có cấu trúc tinh thể.
- HS tìm ví dụ theo câu hỏi GV.
- HS đọc sgk để tìm hiểu ứng
dụng của chất vơ định hình.
Chất rắn vô đònh hình là các
chất không có cấu trúc tinh thể
và do đó không có dạng hình học
xác đònh.
2. Tính chF
- Các chất rắn vô đònh hình có
tính đẵng hướng và không có
nhiệt độ nóng chảy xác đònh. Khi
bò nung nóng, chúng mềm dần và
chuyển sang thể lỏng.

Chú ý: Một số chất rắn như
đường, lưu huỳnh, … có thể tồn
tại ở dạng tinh thể hoặc vô đònh
hình.

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò

2. Học sinh
- Một ống kim lọai ( nhôm, sắt, đồng…) một ống tre, ống sậy hoặc ống nứa, một ống nhựa.
+,-$./-0
123456671895 123456:;<=5: 4>?56<@AB5
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới
- GV đặt câu hỏi và họi HS lên
kiểm tra bài cũ.
- Bình thường các vật rắn ln giữ
ngun hình dạng và kích thước
của nó. Nhưng khi vật rắn chịu tác
dụng của ngoại lực thì kích thước
và hình dạng của nó sẽ thay đổi, ta
nói vật rắn đã biến dạng. Sự biến
dạng của vật rắn sẽ phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- HS lên lắng nghe và trả lời câu
hỏi.
- HS nhận thức được vấn đề cần
nghiên cứu trong bài học.
Câu hỏi
Nêu những tính chất của chất rắn
kết tinh và chất rắn vo định hình?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến dạng đàn hồi và một số kiểu biến dạng
- GV giới thiệu thí nghiệm được
mơ tả ở hình 35.1 sgk.
- GV u cầu HS làm câu C1.
- GV nêu và phân tích độ biến
dạng tỉ đối như sgk.
- HS nghe GV giới thiệu TN.
- HS hồn thành câu C1.

- GV u cầu HS nêu giới hạn đàn
hồi của vật rắn.
- HS nêu định nghĩa về biến dạng
cơ của vật rắn.
- HS lĩnh hội thơng tin về biến
dạng đàn hồi và khơng đàn hồi.
- HS nêu định nghĩa biến dạng đàn
hồi: là biến dạng khi thơi tác dụng
lực thì vật lấy lại hình dạng và
kích thước ban đầu
- HS hồn thành câu C2.
- HS thảo luận và trả lời theo dự
đốn.
- HS làm thí nghiệm với một chiếc
lò xo kéo dãn để lò xao khơng về
trạng thái đầu và nhận xét tính đàn
hồi của lò xo.
- HS nêu: giới hạn trong đó lò xo
còn có tính đàn hồi gọi là giới hạn
đàn hồi của lò xo.

ε
=
0
0
l l
l

=
0

gọi là ứng suất
F
S
σ
=
.
- GV u cầu HS nêu đơn vị ứng
suất
σ
.
- GV u cầu HS đọc sgk để tìm
hiểu biểu thức và nội dung định
luật Húc.
- GV nêu chú ý: định luật Húc chỉ
đúng trong giới hạn đàn hồi của
vật chịu biến dạng đàn hồi ( kéo
hay nén).
- GV Biến đổi :
- HS ghi nhận thơng tin về ứng
suất
F
S
σ
=
.
- HS nêu đơn vị của ứng suất Pa.
- HS đọc sgk để tìm hiểu nội dung
và biểu thức định luật Húc.
- HS ghi nhớ.
+ HS ghi nhận thông tin về suất

=
α
.
σ
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
σ
=
F
S
=
ε
α
=E
0
l
l

Với : E =
1
α
: gọi là suất đàn hồi
hay suất Y-âng đặc trưng cho tính
đàn hồi của vật rắn (Pa).
- Theo ĐL III Niu tơn
F
r
đh
trong
vật rắn phải có phương, chiều,

đh
= F.
- HS biến đổi
F
S
=
ε
α
=E
0
l
l

=> F = E
0
S
l
l∆
=> F
đh
= E
0
S
l
l∆
+k phụ thuộc vào kích thước
0
l
và tiết diện S của vật rắn.
- HS đọc SGK theo u cầu GV.

- Nắm được ngun nhân gây biến dạng cơ của vật rắn.
- Nắm được thế nào là giới hạn đàn hồi.
- Nắm được biểu thức định luật Húc và biểu thức tính lực đàn hồi của vật rắn
- Làm các bài tập: 7, 8, 9 trang 192 sgk
- Đọc mục “ Em có biết” sau bài học.
G!H'I"/-
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
M LN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Viết được biểu thức của định luật Húc; Nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong biểu thức; Viết
được cơng thức của lực đàn hồi
2. Kỹ năng
- Vận dụng được cơng thức định luật Húc và lực đàn hồi dể giải một số bài tốn tương tự.
3. Thái độ
HS tích cực tham gia giải bài tập, cẩn thận trong tính tốn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị một số bài tập về biến dạng vật rắn
2. Học sinh
- Làm một số bài tập theo u cầu của giáo viên.
+,-$./-0
123456671895 123456:;<=5: 4>?56<@AB5

O:P56Q5:R<8ST:U@56
T:7T6BASVT
- Cơng thức tính lực đàn hồi:
F
đh
= k
l∆
Trong đó: k = E
0
S
l
Trong đó: k ( N/m) độ cứng ( hệ
số đàn hồi).
E ( N/m
2
hay Pa) : gọi là suất đàn
hồi hay suất Y-âng.
S (m2) : tiết diện.
l
o
(m): chiều dài ban đầu.
123456WBASVT
- GV u cầu HS lên bảng giải
bài tập 7/ 192 – sgk.
- GV u cầu HS viết biểu thức
HS lên bảng giải bài tập 7/192
theo u cầu GV.
- HS viết biểu thức:
XYMZ!
- Hệ số đàn hồi là:

độ dãn ra là bao nhiêu?
- GV yêu cầu HS ghi chép bài tập
vào vở.
- GV yêu cầu HS xác định suất
Yâng của thanh.
- GV yêu cầu HS lập luận để kết
luận về độ dãn của thanh sau khi
cắt dây thành 3 phần bằng nhau.
0
.
s
k E
l
=
với
2
.
4
d
s
π
=
- HS thay số tim kết quả.
- HS lên bảng giải bài tập 8/192
theo yêu cầu GV.
- HS viết được công thức:

0
dh
F P+ =

4.1,57.10
0,25%
3,14.2.10 .20.10
o
l
F
l
d E
π


=
= =
- HS ghi chép bài tập vào vở và
tiến hành giải bài tập.
- HS xác định được:
0
. . .
dh
s
F F k l E l
l
= = ∆ = ∆
- HS xác định được:
( )
0
2 2
3 3
10
4 .

2
3
2
11
3
3,14. 1,5.10
.
. 2.10 .
4. 4.5,2
67,93.10 /
o
d
k E
l
N m
π

⇒ = =
=
XYMZ=6Q
- Khi vật ở trạng thái cân bằng thì:
0
dh
F P+ =
uuur ur r
dh
F P⇒ =

hay k.|
l∆

=
Vậy độ biến dạng tỉ đối của thanh:
2
5
11 3
4.
. .
4.1,57.10
0,25%
3,14.2.10 .20.10
o
l
F
l
d E
π


=
= =
Giải
- Vì độ lớn lực tác dụng vào thanh
bằng độ lớn lực đàn hồi nên:
0
. . .
dh
s
F F k l E l
l
= = ∆ = ∆

11,3.10
F l
E
d l
Pa
π
− −
⇒ = =

=
b. Khi cắt dây thành 3 phần bằng
nhau thì mỗi phần dây có độ cứng
gấp 3 lần so với dây ban đầu. nếu
Trường THPT Ngô Quyền – Phú Quý – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
kéo dây cũng bằng lực 30N thì độ
dãn sẽ giảm đi 3 lần
0,4l mm→ ∆ =
123456 W[56<P\>]5>^
- Nắm được biểu thức định luật Húc, đơn vị của các đại lượng trong biểu thức.
- Nắm được độ biến dạng tỉ đối và ứng suất.
- Đọc và chuẩn bị bài: _`5a8b5:O<[E8Vcd5e
G!H'I"/-
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Mfgh&HKIL
'()
1. Kiến thức
-Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn ; công thức dộ nở khối.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nở dài của vật rắn
- Xét sự tăng kích thước của một
vật rắn theo một hướng đã chọn,
chẳng hạn dọc theo chiều dài của
thanh rắn, đó được gọi là sự nở
dài.
- GV u cầu HS đọc sgk để trình
- HS hình thành khái niệm về sự
nở dài của vật rắn.
- HS mơ tả các dụng cụ thí nghiệm
I. Sự nở dài
1. Thí nghiệm: sgk 2. Kết luận
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
bày phương án thí nghiệm và hiện
tượng thí nghiệm xảy ra.
- GV treo bảng kết quả thí
nghiệm hình 36.1.
- Yêu cầu học sinh tính giá trò
của α trong bảng 36.1.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về
các giá trò của α tìm được nếu
lấy sai số 5%.
- GV tổng kết và đưa ra biểu thức:
. .
o
l l t

o
C.
và hiện tượng thí nghiệm xảy ra.
- HS quan sát kết quả thí nghiệm
trên bảng.
- Các cá nhân tính
α
, giá trò
trung bình của
α
.
- HS nêu nhận xét: giá trị α khơng
thay đổi, tức là một hằng số.
- HS ghi nhận.
- HS ghi nhận thơng tin về hệ số
nở dài của vật rắn.
- HS trả lời: độ nở dài của vật rắn
tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ và chiều
dài ban đầu của vật rắn.
- Khi

t= 1 thì
α
=
0
l
l

như vậy
hệ số nở dài của thanh rắn có trò

-1
.
- Cơng thức tính chiều dài của vật
rắn ở nhiệt độ t
o
C.(1 . )
o
l l t
α
= + ∆
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự nở khối của vật rắn
- Khi nhiệt độ tăng thì sự nở của
vật rắn theo các hướng thế nào ?
- Khi đó thể tích của chúng thế
nào ?
- GV: Thông báo công thức độ
nở khối của vật rắn. Giá trò của
hệ số nở khối
β
3
α
;
( chỉ đúng
với vật rắn có tính đẳng hướng).
- GV u cầu HS thiết lập cơng
thức tính thể tích của vật rắn ở
nhiệt độ t

α
: Hệ số nở khối ( K
-1
)
- Cơng thức tính thể tích vật rắn
ở nhiệt độ t
o
C.

V = V
o
(1 +
. )t
β

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của sự nở dài và sự nở khối
- GV u cầu HS đọc SGK để tìm
hiểu ứng dụng của sự nở dài và nở
khối.
- GV có thể u cầu HS giải thích
một số câu hỏi sau:
1.Tại sao các đầu thanh sắt
- HS đọc SGK tìm hiểu ứng dụng
của sự nở dài và sự nở khối.
II. Ứng dụng
+ Giữa đầu các thanh ray phải để
hở.
+ Các ống dẫn hơi nóng có
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn

- Làm một số bài tập theo u cầu của giáo viên.
+,-$./-0
123456671895 123456:;<=5: 4>?56<@AB5
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ.
- GV gọi HS lên trả lời
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm
- HS nghe GV đặt câu hỏi kiểm tra
bài cũ.
- HS lên bảng trả lời
- HS nghe GV nhận xét
Câu hỏi
Định nghĩa sự nở dài và sự nở
khối? Viết cơng thức tính sự nở
dài và sự nở khối?
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
- GV tổ chức để HS ơn lại các
kiến thức cơ bản về sự nở dài và
sự nở khối.
- GV u cầu HS nêu cơng thức
tính độ nở dài và chiều dài của vật
rắn.
- GV u cầu HS nêu cơng thức
tính độ nở khối và thế tích của vật.
- HS theo dõi và chuẩn bị trả lời.
- HS nêu cơng thức tính độ nở dài
và chiều dài của vật rắn.
- HS nêu cơng thức tính độ nở
khối và thế tích của vật rắn.

.
3. Cơng thức độ nở khối

V=V–V
0
=
β
V
0

t
4. Cơng thức tính thể tích tại
0
t C
V = V
o
(1 +
. )t
β

Hoạt động 3: Giải bài tập
XYM=6Q
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
- GV yêu cầu HS lên bảng giải
bài tập 8/197- sgk.
- GV yêu cầu HS xác định công
thức tính độ nở dài lớn nhất.
- GV yêu cầu HS suy ra nhiệt độ
lớn nhất để thanh nở ra mà không

chiều dài của hai thanh.
-GV yêu cầu HS suy ra chiều dài
ban đầu của hai thanh.
Bài 2: Một dây nhôm dài 2m, tiết
diện 8mm
2
ở nhiệt độ 20
o
C.
a. Tìm lực kéo dây để nó dài ra
thêm 0,8mm.
b. Nếu không kéo dây mà muốn
nó dài ra thêm 0,8mm thì phải
tăng nhiệt độ của dây lên đến bao
nhiêu độ? Cho biết suất đàn hồi và
hệ sô nở dài tương ứng của dây là
E = 7.10
10
Pa;
5 1
2,3.10 K
α
− −
=
- GV đọc đề và yêu cầu HS ghi
chép vào vở.
- GV yêu cầu HS xác định lực kéo
tác dụng vào hai đầu thanh để nó
- HS lên bảng giải bài tập theo yêu
cầu GV.

ss
∆+=
α

)1(
0
tll
kk
∆+=
α
- HS xác định hiệu chiều dài:
1=−
sk
ll
- HS xác định chiều dài ban đầu:

=
∆−
=
t
l
sk
)(
1
0
αα
0,43 (m)
- HS ghi chép bài tập vào vở và
tiến hành giải bài tập.
- HS xác định lực kéo để làm

6
. ( )
.
4,5.10
15 45
12.10 .12,5
M o M o
M
M o
o
o
l l t t
l
t t
l
C
α
α


∆ = −

⇒ = +
= + =
B
- Chiều dài của thanh của thanh
sắt ở 100
0
C là:


)1(
0
tl
s
∆+
α
= 1


tl
k

α
(
0
-
)t
s

α
=1

=
∆−
=
t
l
sk
)(
1

.
0,8.10
20 37,4
2.2,3.10
o
o
o
l l t t
l
t t
l
C
α
α


∆ = −

⇒ = +
= + =
Trường THPT Ngô Quyền – Phú Quý – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
dài ra 0,8mm.
- GV u cầu HS xác định nhiệt
độ để thanh dài ra 0,8mm.
( )
0
0
3
5

+Hop'qKI
'()
1. Kiến thức
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt; Nói rõ được phương, chiều và độ lớn của lực
căng bề mặt. Nêu được ý nghóa và đơn vò đo của hệ số căng bề mặt.
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt; mô tả được sự tạo
thành mặt khum của bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó trong trường hợp dính ướt và không dính
ướt.
- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn.
2. Kĩ năng
- Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập.
- Vận dụng được công thức tính độ chênh của mức chất lỏng bên trong ống mao dẫn so với bề mặt
chất lỏng bên ngoài ống để giải các bài tập đã cho trong bài.
3. Thái độ
- HS tích cực tham gia học tập, hứng thú tìm hiểu kiến thức.
*%
1. Giáo viên
- Bộ dụng cụ thi nghiệm chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng, hiện tượng căng bề mặt,
hiện tượng dính ướt và hiện tượng không dính ướt, hiện tượng mao dẫn.
2. Học sinh
- Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.
+,-$./-0
123456671895 123456:;<=5: 4>?56<@AB5
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Vì sao bong bóng xà phòng lại
có dạng hình cầu? Tại sao chiếc
dao lam đặt nằm ngang lại nổi trên
mặt nước nhưng lại chìm khi đặt
nằm nghiêng? Tất cả những hiện
tượng trên đầu liên quan đến hiện

- Biểu thức xác đònh độ lớn của
lực căng bề mặt ? Giải thích ý
nghĩa của các đại lượng trong
cơng thức đại lượng ?
- GV: Xem bảng hệ số căng bề
mặt của các chất lỏng 37.1, cho
biết :
- Hệ số căng bề mặt phụ thuộc
các yếu tố nào ?
- Hệ số căng bề mặt của nước là
73.10
-3
N/m nghĩa là gì?
- Thí nghiệm hình 37.2, màng xà
phòng có mấy bề mặt ?
- Lực tác dụng lên vòn chỉ F = ?
- Gọi d đường kính vòng chỉ, xác
đònh
l
.
GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm hình 37.3 và thực hiện
C2.
- Vì sao vải ô dù có lỗ nhỏ nước
mưa không nhỏ vào trong ?
các câu hỏi của GV.
-Màng xà phòng còn lại co lại,
kéo căng sợi chỉ.
+ Ở màng xà phòng có lực tác
dụng lên sợi chỉ

độ chất lỏng.
σ
giảm khi t
0
tăng.
- HS trả lời : cứ trên mỗi mét độ
dài của đường mà lực tác dụng
lên, độ lớn của lực căng bề mặt có
giá trị là 73.10
-3
N
+ Có hai mặt.
+ F = 2f = 2
σ
l
+
l
= 2
π
d.
+ HS các nhóm làm thí nghiệm
và thực hiện theo C2.
+Do trọng lượng của giọt nước
nhỏ hơn lực căng bề mặt của
nước lên đường giới hạn của lỗ.
chất lỏng
1. Thí nghiệm

- Bề mặt màng xà phòng bị kéo
căng và có xu hướng co lại để

+ Hoà tan xà phòng vào nước
làm giảm lực căng bề mặt của
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
- Tại sao hoà tan nước xà phòng
thì dễ thấm vào vải ?
+Vì nước xà phòng làm giảm lực
căng bề mặt
nước dễ thấm để giặc.
Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và khơng dính ướt
- GV tiến hành thí nghiệm nhúng
viên phấn và mẩu nến vào trong
nước, u cầu HS quan sát kết quả
thí nghiệm.
- Vậy ngun nhân của hiện tượng
dính ướt và khơng dính ướt là gì?
- GV tiến hành thí nghiệm về 2
chiếc bình khác nhau, một bình bị
nước làm dính ướt còn một bình
thì khơng bị nước làm dính ướt.
u cầu HS quan sát và nhận xét
bề mặt của khối chất lỏng ở sát
thành bình.
GV: Yêu cầu HS xem thông tin
ứng dụng hiện tượng dính ướt.
- Nêu ứng dụng của hiện tượng
dính ướt ?
- GV u cầu HS giải thích một số
hiện tượng hoặc câu nói: nước đổ
lá khoai, nước đổ đầu vịt, …

quặng theo phương pháp “tuyển
nổi “.
Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn
- GV Làm thí nghiệm nhúng 3
ống thuỷ tinh trong nước.u cầu
HS quan sát thông báo cho cả
lớp.
- So sánh mực nước trong các
ống so với bên ngoài ống ?
- So sánh mực nước trong các
ống có tiết diện lớn, nhỏ với
nhau ?
- Trong hiện tượng trên nước
làm dính ướt hay không dính ướt
thuỷ tinh ?
GV: Làm thí nghiệm nhúng 3
ống thuỷ tính trong thuỷ ngân.
u cầu HS quan sát thông báo
cho cả lớp.
- So sánh mực thuỷ ngân trong
các ống so với bên ngoài ống ?
- So sánh mực thuỷ ngân trong
các ống có tiết diện lớn, nhỏ với
nhau ?
- Trong hiện tượng trên thuỷ
+ HS quan sát, thông báo cho cả
lớp.
+Mực nước trong các ống dâng
cao hơn so với bên ngoài ống
+ Mực nước trong ống có tiết

dính ướt thuỷ tinh ?
GV thơng báo các hiện tượng như
trên gọi là hiện tượng mao dẫn.
- Vậy hiện tượng mao dẫn là gì ?
GV: Yêu cầu xem thông tin ứng
dụng của hiện tượng mao dẫn
+Trong hiện tượng trên thuỷ
ngân làm dính ướt thuỷ tinh.
- HS ghi nhận.
+Nêu đònh nghóa hiện tượng mao
dẫn.
+ Đọc thông tin và nêu ứng
dụng.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nắm được phương, chiều, độ lớn của lực căng bề mặt chất lỏng.
- Nắm được hiện tượng dính ướt và khơng dính ướt.
- Nắm được hiện tượng mao dẫn.
- Làm các bài tập 8, 9,1 0,11 trong sgk.
G!H'I"/-
M LN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Viết được các cơng thức tính lực căng bề mặt chất lỏng; tính mức dâng lên hay hạ xuống của chất lỏng
trong ống mao dẫn.
2. Kỹ năng
- Vận dụng được cơng thức tính lực căng bề mặt của chất lỏng để giải các bài tập trong sgk.
3. Thái độ
HS tích cực tham gia giải bài tập, cẩn thận trong tính tốn.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên

l
- HS ghi chép vào vở.
O:P56Q5:R<8ST:U@56
T:7T6BASVT.
- Lực căng bề mặt chất lỏng:
F =
σ
l
σ
(N/m) : Hệ số căng bề mặt.
l (m) chiều dài của đường giới hạn
có sự tiếp xúc giữa chất lỏng và
chất rắn.
Chú ý: trong bài tốn về ống nhỏ
giọt, lực căng bề mặt cân bằng với
giọt chất lỏng ở thời điểm rơi.
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
Hoạt động 3: Giải bài tập
- GV gọi HS lên bảng giải bài tập
11/203 trong sgk.
- GV yêu cầu HS xác định chu vi
của đường giới hạn.
- GV yêu cầu HS xác định lực căng
bề mặt tác dụng lên vòng xuyến.
- GV yêu cầu HS tính độ lớn lực
căng bề mặt.
- GV yêu cầu HS tính hệ số căng
bề mặt của Glixêrin.
- GV gọi HS lên bảng giải bài tập

- HS xác định chu vi đường giới
hạn:
3 3
.( )
3,14(40 44).10 264.10
L D d
m
π
− −
= +
= + =
- HS xác định lực căng bề mặt tác
dụng lên vòng xuyến.
3 3 3
64,3.10 45.10 19,3.10
c
f F P
N
− − −
= −
= − =
- HS tính:
3
3
3
19,3.10
73.10 /
264.10
c
f

σ σ
= =
- HS tính hợp lực:
F = F
1
– F
2

= (73 – 40).10
-3
.10.10
-2
= 33.10
-4
BT11/203 – sgk
Giải
- Đường giới hạn mặt thoáng chất
lỏng tiếp xúc với vòng bao gồm
chu vi ngoài và chu vi trong của
vòng xuyến.
3 3
.( )
3,14(40 44).10 264.10
L D d
m
π
− −
= +
= + =
- Lực căng bề mặt của Glixêrin

c
của
màng xà phòng tác dụng lên nó.
2. .
c
P F l
σ
= =
( vì màng có 2 mặt).
Vậy P = 2.0,04.50.10
-3
= 4.10
-3
N
Giải
- Giả sử bên trái là nước,bên phải
là dung dịch xà phòng. Lực căng
bề mặt tác dụng lên cộng rơm
gồm lực căng mặt ngoài
1
2
,F F
ur uur
của
nước và nước xà phòng.
- Gọi l là chiều dài cộng rơm:
Ta có:

1 1 2 2
. , .F l F l

0,4mm. hệ số căng bề mặt của
nước là
3
73.10 /N m
σ

=
. Lấy g =
9,8m/s
2
. Tính khối lượng giọt nước
khi rơi khỏi ống.
- GV cho HS ghi bài tập vào vở.
- GV hướng dẫn HS tính khối
lượng giọt nước.
- HS ghi chép bài tập và vở và
tiến hành giải bài tập.
- HS làm theo hướng dẫn GV và
tính được khối lượng giọt nước:
m = 0,0094g
- Giọt nước rơi khỏi ống khi trọng
lượng giọt nước bằng lực căng bề
mặt: F = P
3 3
6
. .
. .
73.10 .3,14.0,4.10
9,8
9,4.10 0,0094

- Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dựa trên quá trình cân bằng động giữa bay
hơi và ngưng tụ.
- Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dực trên chuyển động của các phân tử.
- Áp dụng được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng để giải các bài tập đã cho trong bài.
3. Thái độ
- HS tích cực tham gia học tập, hứng thú tìm hiểu kiến thức.
*%
1. Giáo viên
- Bộ thí nghiệm xác đònh nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của thiếc (dùng nhiệt kế cặp nhiệt), hoặc
của băng phiến hay của nước đá (dùng nhiệt kế dầu).
- Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ.
- Bộ thí nghiệm xác đònh nhiệt độ của hơi nước sôi.
2. Học sinh
- Ôn lại các bài “Sự nóng và đông đặc”, “ Sự bay hơi và ngưng tụ”, “Sự sôi” trong SGK Vật lí 6.
+,-$./-0
123456671895 123456:;<=5: 4>?56<@AB5
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
- Khi điều kiện tồn tại thay đổi,
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
các chất có thể chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng hoặc ngược lại;
cũng có thể từ thể lỏng sang thể
khí ( gọi là sự chuyển pha). Vậy
sự chuyển thể các chất có những
đặc điểm gì?
- HS nghe GV giới thiệu bài mới.
- HS nhận thức được vấn đề cần
nghiên cứu trong bài học.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nóng chảy và sự động đặc

trả lời.
- HS theo dõi và ghi nhận đồ thị
về sự nóng chảy của thiếc.
- HS hồn thành câu C1.
- HS trả lời: chất rắn kết tinh nóng
chảy ở một nhiệt độ xác định.
- HS trả lời: chất rắn vơ định hình
khơng có nhiệt độ nóng chảy xác
định.
- HS trả lời: Phụ thuộc vào bản
chất của chất rắn và áp suất bên
ngoài.
+Chất có thể tích tăng khi nóng
chảy thì nhiệt độ nóng chảy tăng
theo áp suất bên ngoài. Chất có
thể tích giảm khi nóng chảy thì
ngược lại.
- HS trả lời: nhiệt cung cấp cho
vật trong q trình nóng chảy để
phá vỡ cấu trúc tinh thể của vật.
- HS ghi nhận cơng thức tính nhiệt
nóng chảy và tên đơn vị các đại
lượng trong cơng thức.
- HS nêu ý nghĩa của nhiệt nóng
chảy riêng .
- HS đọc ứng dụng củ sự nóng
chảy.
I. Sự nóng chảy
1. Đònh nghóa
- Là sự chuyển một chất từ thể

Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
- Thế nào là sự ngưng tụ ?
- GV: Yêu cầu HS thí nghiệm
với nước, quan sát hiện tượng
theo yêu cầu SGK.
- Các phân tử chất lỏng ở trạng
thái thế nào ?
- Những phân tử ở gần bề mặt có
động năng lớn có khả năng nào ?
- Các phân tử hơi ở trạng thái thế
nào ?
- Các phân tử hơi chạm vào chất
lỏng sẽ có khả năng gì ?
- Nhiệt độ khối chất lỏng khi bay
hơi tăng hay giảm? Tại sao ?
- Tốc độ bay hơi của chất lỏng
phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích
bề mặt và áp suất khí trên bề
mặt chất lỏng thế nào ? tại sao ?
- GV mô tả thí nghiệm hình 38.4
SGK.
- Mức ête lỏng giảm dần vì
sao ?
- Mật độ phân tử hơi trên mặt
ête thế nào ?
- GV hơi ête chưa bảo hoà và
được gọi là hơi khô.
- Ête tiếp tục bay hơi, áp suất hơi
ête thế nào ?
- Làm quá trình ngưng tụ diễn ra

+Tăng dần.
+ HS ghi nhận khái niệm hơi khô.
+Áp suất hơi ête tăng dần.
+Quá trình ngưng tụ diễn ra tăng.
+Khi đó tốc độ ngưng tụ bằng
tốc độ bay hơi.
- Sự bay hơi là sự chuyển một
chất từ thể lỏng sang thể khí
(hơi) ở bề mặt chất lỏng.
- Sự ngưng tụ là sự chuyển một
chất từ thể khí (hơi) sang thê
lỏng.

2. Giải thích
+ Nguyên nhân của sự bay hơi :
Do một số phân tử chất lỏng ở bề
mặt có động năng chuyển động
nhiệt lớn thắng được lực hút các
phân tử chất lỏng, bay ra ngoài.
+ Nguyên nhân của sự ngưng tụ :
Do các phất tử hơi chuyển động
nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt
chất lỏng các phân tử chất lỏng ở
bề mặt hút chúng vào trong.
+ Sự ngưng tụ xảy ra kèm theo
sự bay hơi.
2. Hơi khô và hơi bảo hoà
+ Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc
độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần
và hơi trên bề mặt chất lỏng là

tượng bay hơi ?
+Mật độ hơi ête và áp suất của
hơi không đổi.
+ HS ghi nhận khái niệm cân
bằng động của hai quá trình.
+Có giá trò cực đại.
+Khi nhiệt độ tăng tốc độ bay
hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ . . .
nên áp suất hơi bảo hoà tăng.
+ V tăng thì chất lỏng tiếp tục
bay hơi đến khi thiết lập lại cân
bằng động.
+Tốc độ bay hơi khác nhau. Ví
dụ xăng bay hơi nhanh hơn nước.
+HS nêu ứng dụng sự bay hơi.
3. Ứng dụng
+ Bay hơi của nước tạo sương
mù, mây, mưa điều hoà khí hậu.
+ Sản suất muối.
+ Sự bay hơi của amôniắc,
frêôn . . . dùng trong kó thuật làm
lạnh.
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự sơi
- S ự sơi là gì?
- Phân biệt sự bay hơi và sự sôi.
- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm
đun sôi nước, theo dõi hiện tượng
và nhiệt độ của nước khi sôi.
- Cho biết hiện tượng khi nước
sôi ?

- Sự sôi là quá trình chuyển từ
thể lỏng sang thể khí cả bên
trong và trên bề mặt chất lỏng.

2. Đặc điểm của sự sôi
+ Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất
lỏng sôi ở một nhiệt độ xác đònh,
không đổi.
+ Nhiệt độ sôi còn phụ thuộc vào
áp suất trên bề mặt chất lỏng.
3. Nhiệt hoá hơi

- Là nhiệt lượng cung cấp cho
chất lỏng trong quá trình sôi.
Q = Lm
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
- GV thơng báo cơng thức tính
nhiệt hóa hơi Q = Lm => L = ?
Từ đó cho biết ý nghóa của nhiệt
hoá hơi riêng là gì ?
+HS trả lời: L = Q/m. Nêu ý
nghóa nhiệt hoá hơi riêng.
L(J/kg) : Nhiệt hoá hơi riêng,
phụ thuộc bản chất của chất
lỏng.
m (kg) khối lượng chất lỏng.
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò
- Nắm được sự nóng chảy và sự đơng đặc, sự bay hơi và sự sơi.
- Nắm được cơng thức tính nhiệt nóng chảy, nhiệt hóa hơi.

bài cũ.
- HS lên bảng trả lời
- HS nghe GV nhận xét
Câu hỏi:
Phân biệt sự sơi và sự bay hơi?
Cơng thức tính nhiệt hóa hơi và
nhiệt nóng chảy? Tên và đơn vị
các đại lượng trong cơng thức?
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
- GV tổ chức để HS ơn lại các
kiến thức cơ bản trong bài học:
+ Cơng thức tính nhiệt nóng chảy?
tên và đơn vị các đại lượng trong
cơng thức?
- HS chuẩn bị trả lời câu hỏi theo
u cầu GV.
- HS nêu cơng thức:
Q =
λ
m (J)
m (kg) khối lượng.

λ
(J/kg) : Nhiệt nóng chảy
O:P56Q5:R<8ST:U@56
T:7T6BASVT.
1. Cơng thức tính nhiệt nóng chảy:
Q =
λ
m (J)

Q = m.c (t
2
– t
1
).
c (J/kg.k): nhiệt dung riêng.
Hoạt động 3: Giải bài tập
- GV hướng dẫn học sinh làm các
bước như sau:
- Tìm nhiệt lượng cần cung cấp
cho 4kg nước đá ở 0
o
C chuyển
thành nước ở 0
o
C.
- Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để
4kg nước ở 0
o
C lên 20
o
C.
- Suy ra nhiệt lượng cần cung cấp
cho 4kg nước đá ở 0
o
C chuyển
thành nước ở 20
o
C là:
SYJXZYf=6Q

đặt trong nhiệt lượng kế. Khối
lượng của cốc nhôm là 0,20kg.
Tính nhiệt độ của nước trong cốc
nhôm khi cục nước vừa tan hết.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước
- HS thực hiện theo hướng dẫn
GV.
- Dùng công thức tính nhiệt nóng
chảy.
Q
1
= λ.m = 136.10
4
(J)
- Dùng công thức tính nhiệt
lượng:
Q
2
= m.c.Δt = 334400 ( J)
- Nhiệt lượng cần tìm là:
Q = Q
1
+ Q
2
= 694,4kJ
SYJXZYf=6Q
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn
của GV.
- Dùng công thức tính nhiệt
lượng:

o
C chuyển thành
nước ở 0
o
C là:
Q
1
= λ.m = 136.10
4
(J)
- Nhiệt lượng cần cung cấp để 4kg
nước ở 0
o
C tăng lên 20
o
C là:
Q
2
= m.c.Δt = 334400 ( J)
- Nhiệt lượng cần cung cấp cho
4kg nước đá ở 0
o
C chuyển thành
nước ở 20
o
C là:
Q = Q
1
+ Q
2

+ Q
2
= 96,165kJ
Giải
- Gọi t là nhiệt độ của cốc nước
khi cục đá tan hết.
- Nhiệt lượng mà cục nước đá thu
vào để tan thành nước ở t
o
C là.

tmcmQ
nđnđnđ

1
+=
λ

- Nhiệt lượng mà cốc nhôm và
nước tỏa ra cho nước đá là.
Trường THPT Ngô Quyền – Phú Quý – Bình Thuận
Giáo án Vật Lý 10 Ban cơ bản GV: Tạ Hồng Sơn
đá là 3,4.10
5
J/kg. Nhiệt dung riêng
của nhơm là 880J/kg.K và của
nước lăJ/kg.K. Bỏ qua sự mất mát
nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên
ngồi nhiệt lượng kế.
- GV cho HS ghi bài tập vào vở.

112
ttmcttmcQ
nnAlAl
−+−=
- Áp dụng định luật bảo tồn và
chuyển hóa năng lượng.
Q
1
= Q
2

Ct
o
5,4=⇒
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Nắm được cơng thức tính nhiệt nóng chảy và nhiệt hóa hơi.
- Làm một số bài tập về nhiệt nóng chảy và nhiệt hó hơi.
- Đọc và chuẩn bị bài: _$4tk<[EQ:u56Q:ve
G!H'I"/-
MM $.*'KI!#!w
'()
1. Kiến thức
- Đònh nghóa được độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm cực đại, nêu đơn vò hai đại lượng này, đònh nghóa độ ẩm tỉ
đối.
- Phân biệt được sự khác nhau của các độ ẩm nói trên và nêu được ý nghóa của chúng.
2. Kĩ năng
- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến độ ẩm không khí.
- Vận dụng được công thức tính độ ẩm tỉ đối để gải bài tập SGK và bài tập tương tự.
3. Thái độ
- HS tích cực tham gia học tập, hứng thú tìm hiểu kiến thức.

khí ở 30
o
C là 21,53g/m
3
nghĩa là
gì?
- Biết độ ẩm tuyệt đối ở 30
o
C là
21,53g thì đã biết khơng khí ẩm
nhiều hay chưa?
- Như vậy, độ ẩm tuyệt đối chưa
cho biết trạng thái của hơi nước
trong khơng khí còn có thể tăng
thêm được nữa hay khơng.
- GV trình bày khái niệm độ ẩm
cực đại như sgk.
- Tại sao gọi độ ẩm trên là độ ẩm
cực đại?
- HS trả lời: g/m
3
.
- HS trả lời: trong 1m
3
khơng khí
ở 30
o
C có 21,53g hơi nước.
- HS trả lời: chưa vì chưa biết hơi
nước có còn bay hơi vào khơng

GV đưa ra định nghĩa độ ẩm tỉ đối
của khơng khí và thơng báo cơng
thức tính độ ẩm tỉ đối f =
A
a
.100%
- Ý nghĩa của độ ẩm tỉ đối là gì?
- GV giới thiệu cơng thức tính độ
ẩm tỉ đối trong khí tượng học:
f =
bh
p
p
.100%, trong đó p là áp
suất do riêng lượng hơi nước có
trong khơng khí gây ra.
- GV u cầu HS làm câu C2.
- GV giới thiệu các loại ẩm kế
thường dùng: ẩm kế tóc, ẩm kế
khơ - ướt, ẩm kế điểm sương.
- HS ghi nhận.
- HS lĩnh hội định nghĩa và cơng
thức độ ẩm tỉ đối.
- HS trả lời: mơ tả mức độ ẩm của
khơng khí, độ ẩm tỉ đối càng lớn
thì khơng khí càng ẩm và hơi
nước càng khó tiếp tục bay thêm
vào khơng khí.
- HS lĩnh hội và ghi nhớ.
- HS hồn thành câu C2.

Hoạt động 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm đối với đời sống con người
- GV u cầu HS đọc mục III sgk
và đặt câu hỏi:
- HS đọc mục III sgk.
III. Ảnh hưởng của độ ẩm
không khí.
Trường THPT Ngơ Quyền – Phú Q – Bình Thuận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status