giáo án ngữ văn 10 trọn bộ - Pdf 17

Tiết 1-2: Văn
Tổng quan văn học Việt Nam
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN: văn học dân gian và
văn học viết.
- Nắm đợc quá trình phát triển của văn học viết VN : văn học trung đại và văn học hiện đại .
Nắm vững hệ thống vấn đề về : thể loại của văn học, con ngời trong văn học.
- Bồi dỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học đã đợc học.
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV.
+ Phơng pháp: diễn thuyết , đàm thoại phát vấn .
- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp .
* Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới : Giáo viên giới thiệu : Nền văn học VN phát triển khá sớm, từ thời viễn cổ trải qua chiều
dài lịch sử trên 4000 năm dựng nớc và giữ nớc. Nó mang sức sống mãnh liệt, mang tính chiến đấu cao và t
tởng nhân đạo cao cả. Nền VHVN là một bằng chứng tiêu biểu cho năng lực sáng tạo tinh thần của nhân
dân VN.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hs đọc trải quatinh thàn ấy
-Nội dung?
-Là phần nào của bài?
*Văn bản gồm mấy phần , nội dung của từng
phần?
H: trả lời
G: ghi bảng.
*VHVN đợc hợp thành bởi mấy bộ phận văn học?
? Kể tên một số tp VH DG đã học hoặc đọc thêm?
1 học sinh đọc to phần VHDG , cả lớp theo dõi rồi

Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận)
- Khái niệm: VH viết là sáng tác của trí thức, đợc
ghi lại bằng chữ viết. Là sáng tạo của cá nhân, tác
phẩm vhv mang dấu ấn của tác giả.
* Chữ viết của văn học Việt Nam.
- Chữ Hán: là văn tự của ngời Hán, đợc dùng từ
thế kỷ X.
- Chữ Nôm : là chữ viết cổ của ngời Việt, dựa vào
chữ Hán mà đặt ra, đợc dùng để sáng tác từ thế kỷ
XIII.
- Chữ quốc ngữ là thứ chữ sử dụng chữ cái La tinh
để ghi âm tiếng Việt, đợc dùng để sáng tác từ thể
kỷ XX.
* Hệ thống thể loại của VH V.
- Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX:
+ VH chữ Hán: văn xuôi( truyện, kí, tiểu thuyết
chơng hồi ); thơ ( thơ cổ phong, thơ Đờng luật, từ
khúc ); văn biền ngẫu( phú, cáo, văn tế ).

1
- VHTĐ VN đợc viết bằng chữ Hán và chữ Nôm :
? VHVN phát triển qua mấy thời kì?
( GV giải thích rõ cho H về cách phân chia 2 thời
kì VHTĐ và VHHĐ: VHTĐ là sản phẩm của văn
hóa phơng Đông, còn VHHĐ là sản phẩm của sự
kết hợp giữa văn hóa phơng Đông truyền thống và
văn hóa phơng Tây)
H theo dõi SGK để rút ra những ý chính .
Hãy CM cho mỗi thời kì bằng những tác phẩm đã
học?

-VHTĐ đợc viết bằng chữ H và chữ N
+ VHV bằng chữ Hán :
Ra đời từ TK X và tồn tại cho đến TK XIX
Thành tựu: thơ văn yêu nớc, thơ thiền thời
Lý- Trần, văn xuôi , các tác phẩm của những nhà
thơ lớn( NQSH, thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Cao Bá Quát ) . Văn xuôi:
BNĐC, Hịch tớng sĩ
( VH thời kì này chịu ảnh hởng của Nho giáo,
đạo giáo, phật giáo đặc biệt là văn hoá Trung
Hoa.)
+ VH V bằng chữ Nôm:
Phát triển mạnh từ TK XV, đạt tới đỉnh cao
ở cuối TK XVIII- đầu XIX.
Thành tựu về thơ: tiếp thu và sáng tạo thể
thơ Đờng luật , hình thành các thể loại văn học
dân tộc nh thể thơ lục bát, song thất lục bát
Sự phát triển của văn học Nôm gắn liền với
những truyền thống lớn của VHTĐ nh lòng yêu n-
ớc, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực . Đồng thời
phản ánh quá trình dân tộc hóa, dân chủ hóa của
văn học dân tộc.
b. Văn học hiện đại( VH từ đầu TK XX đến hết
TK XX)
- VHVNHĐ chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ.
- VHVNHĐ một mặt kế thừa tinh hoa của VH
truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của nền
VH lớn trên thế giới dể hiện đại hóa.
Vd: Thơ mới.
Văn xuôi:NTT, VTP, NCH, NC

*/ (1945-1975)Cả nớc chung một con đờng,
chung một tiếng nói, một hành động. VH đợc đặt
lên hàng đầu làm nhiệm vụ tuyên truyền, chiến
đấu, gd chính trị, ca ngợi nhữn anh hùng trên mặt
trận vũ trang, nhan dân với tổ quốc.
Thơ ca k/c: THữu, NĐT, C.HữuPTD, LAX
Văn xuôi Bùi Đức ái, Nguyễn Thi, Tô Hoài, NMC.
KL
*/ (1975-nay)VH thực sự chuyển mình sau ĐH
Đảng lần thứ 6 -1986.
VH mở rộng đề tài : chống tiêu cực và quan niệm
toàn diện về con ngời. Con ngời đợc nhìn nhận
đánh giá trên phơng diện công dân, đời t, xh và tự
nhiên, ý thức và tinh thần.
Thành tựu : nhiều nhất về văn xuôi.
3. Con ng ời Việt Nam qua văn học
Văn học là nhân học. Đối tợng trung tâm của văn
học là con ngời.
a. Con ngời VN trong quan hệ với thế giới tự
nhiên:
- Trong quan hệ của con ngời với thế giới tự nhiên,
hình thành tình yêu thiên nhiên => hình thành các
hình tợng NT.
+ VHDG: kể lại quá trình ông cha ta nhận thức,
cải tạo chinh phục thế giới TN.
+ VHTĐ: hình tợng TN gắn liền với lí tởng đạo
đức, thẩm mĩ.
+ VHHĐ: hình tợng TN thể hiện tình yêu quê h-
ơng, đất nớc, yêu cuộc sống, tình yêu lứa đôi
b. Con ng ời VN trong quan hệ quốc gia, dân

2. Kể tên các tcác giả VHTĐ và VHHĐ.
3. Làm các bài tập trong sách bài tập.
4. Chuẩn bị các hoạt động bằng giao tiếp ngôn ngữ.

4
Tiết 3: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
A Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao
tiếp (NTGT) ( nh nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phơng tiện, cách thức giao
tiếp ), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT , nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và
năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên(G):+Tài liệu: SGK,SGV.
+ Phơng pháp: đàm thoại, phát vấn
- Học sinh( H):+ Đọc SGK, trả lời câu hỏi phần 1,2 SGK(14,15)
C - Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp .
* Kiểm tra bài cũ.
* Bài mới :
-Dẫn dắt vào bài :G dùng hình thức hỏi phần chuẩn bị bài của một số học sinh để học sinh
trả lời từ đó hớng vào nội dung bài học là hoạt động giao tiếp .
* Trong cuốcống hang ngày con ngời giao tiếp với nhau bằng một phơng tiện vô cùng quan trọng: ngôn
ngữ . Không có ngôn ngữ không đạt hiệu quả cao trong giao tiếp
- Nội dung và phơng pháp giảng bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
(G): gọi 1(H) đọc văn bản trích Hội nghị

+Các bô lão
+ Vua nhà Trần
(G)? Hoạt động trên diến ra trong hoàn
cảnh nào?(ở đâu ? Vào lúc nào? khi đó ở n-
ớc ta có sự kiện lịch sử gì?
(H) :trả lời.
(G)? Nội dung của cuộc trao đổi giữa các
nhân vật giao tiếp là gì?
(H): trả lời
(G)? Mục đích của cuộc giao tiếp là gì?
Cuộc giao tiếp có đạt đợc mục đích đó
không?
(H): trả lời.
- Hoàn cảnh giao tiếp: Năm 1285 , nớc ta đang bị đe
dọa bởi giặc Nguyên -Mông xâm lợc. Quân và dân nhà
Trần phải cùng nhau bàn bạc để tìm ra sách lợc đối
phó . HĐGT diễn ra tại điện Diên Hồng (Kinh thành
Thăng Long)

- Nội dung giao tiếp:Bàn về sách lợc đánh giặc
+ Nhà vua thông báo tình hình đất nớc và hỏi ý kiến
các bô lão về cách đối phó giặc .
+ Các bô lão thể hiện quyết tâm đánh giặc, đồng
thanh nhất trí rằng đánh là sách lợc duy nhất.
- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm ra và thống nhất
sách lợc đối phó với quân giặc.Cuộc giao tiếp đã đi đến
sự thống nhất hành động , nh vậy là đạt mục đích .

5
(G): tổ chức cho (H) khái quát nội dung bài

mua bán giữa ngời mua và ngời bán ở chợ .
* Dặn dò:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ.
- Trả lời phần luyện tập SGK
(trang 20-21)
2. Ví dụ 2

Câu 2( 15)
- Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK( ngời viết)
Và HS lớp 10 (ngời đọc).
- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trờng.
- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài
Tổng quan văn học Việt Nam, bao gồm:
+ Các bộ phận hợp thành của văn học VN.
+ Quá trình phát triển của văn học viết VN.
+ Con ngời Việt Nam qua văn học.
- Mục đích giao tiếp thông qua văn bản :
+Xét từ phía ngời viết: nêu khái quát một số vấn đề cơ
bản về văn học cho Hs lớp 10 .
+ Xét về phía ngời đọc : Nắm những kiến thức cơ bản
về văn học trong tiến trình lịch sử , rèn luyện và nâng
cao các kỹ năng nhận thức, đánh giá các hiện tợng văn
học
- Phơng tiện và cách thức giao tiếp :
+ Dùng các thuật ngữ văn học.
+ Kết cấu văn bản rõ ràng .
3. Kết luận:
Phần ghi nhớ SGK
- Khái niệm HĐGT.
- Hai quá trình của HĐGT.

nhau để học sinh nắm đợc đặc trng cơ bản của
VHDG.
? VHDG lu truyền đợc là do( đâu?
Em hiểu thế nào là tính truyền miệng? Hình thức
truyền miệng của VHDG là ntn?
? Em hiểu nh thế nào về đặc trng tính tập thể của
VHDG
? Phát biểu khái niệm VHDG dựa trên những đặc
trng cơ bản?
? VHDG gồm những thể loại nào? lấy VD minh
họa
Nêu khái niệm về các thể loại?
I. Đọc hiểu cấu trúc văn bản.
Văn bản gồm 3 phần:
SGK
II. Đọc- hiểu nội dung văn bản.
1. Đặc tr ng cơ bản của VHDG:
a. VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ truyền
miệng ( tính truyền miệng) -> phơng thức tồn tại
chủ yếu của vhdg. Phơng thức truyền miệng là do
hạn chế của lịch sử (không có chữ viết)
- VHDG là những tác phẩm NT ngôn từ: ngôn
ngữ nói một cách nghệ thuật.
- VHDG đợc lu truyền bằng miệng( đó là sự ghi
nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng lời nói
hoặc bằng trình diễn cho ngời khác nghe. Lu
truyền theo kg, tg, quá trình truyền miệng đợc
thực hiện thông qua diễn xớng dân gian )
> Tạo nên tính dị bản.
b. VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập

VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập
thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh
hoạt khác nhau trong cộng đồng( SGK-19)
Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
* Dặn dò:
-Học bài, làm bài tập 4( sách bài tập)
- Chuẩn bị bài Văn bản.
ngời.
- Giáo dục con ngời tinh thần nhân đạovà niềm lạc
quan.
- Góp phần hình thành phẩm chất tốt đẹp: lòng
yêu quê hơng, đất nớc, tinh thần bất khuất, đức
kiên trung, lòng vị tha, tính cần kiệm óc sáng
tạo
c. VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan
trọng tạo nên bản sắ riêng cho nền VH dân tộc.
III. Ghi nhớ: SGk
IV. Luyện tập
Bài tập 3,4 trong sách bài tập.
Tiết 5: Tiếng Việt
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
( Tiếp theo)
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Củng cố và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố của HĐGT,
quá trình của HĐGT.
- Luyện tập phân tích các nhân tố giao tiếp, thực hành tạo lập văn bản ghi lại HĐGT bằng ngôn
ngữ.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

II. Luyện tập.
Bài 1(20)
* Nhân tố giao tiếp gồm: nhân vật giao tiếp, hoàn
cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp,
phơng tiên và cách thức giao tiếp .
* Phân tích nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu ca
dao:
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng :
- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
+ Nhân vật giao tiếp: những ngời nam, nữ thanh
niên ( anh, nàng.)
+ Hoàn cảnh giao tiếp: vào một đêm trăng
thanh( đêm trăng sáng và thanh vắng)- thời gian
thích hợp cho những câu chuyện tâm tình của nam
nữ thanh niên ; bộc bạch tình yêu.
+ Nội dung và mục đích giao tiếp:
. Nội dung: nhân vật anh nói về việc tre non đủ
lá và đặt vấn đề đan sàng nên chăng?
. Mục đích gián tiếp bày tỏ tình yêu và ớc muốn
đợc nên duyên vợ chồng.
+ Phơng tiện và cách thức giao tiếp: ngôn ngữ
nói, mợn hình ảnh tre non đủ lá và mợn chuyện
đan sàng phù hợp với nội dung và mục đích
giao tiếp. Cách nói tế nhị , kín đáo, mang màu sắc
văn chơng, dễ đi vào lòng ngời.

8
Yêu cầu (H) tìm hiểu và trả lời câu hỏi
SGK
(G) nhấn mạnh :

+ A Cổ hả?
(chào đáp) +Cháu chào ông ạ !
( Hđ chào)

+Lớn tớng rồi nhỉ?
( khen)
+ Bố cháu có gửi pin + Tha ông có ạ!
đài lên cho ông không? ( Đáp lời)
( Hỏi)
- Quan hệ - tình cảm giữa hai nhân vật
Thái độ yêu quý, Thái độ kính mến của
trìu mến của ông đối A Cổ đối với ông(ạ, tha)
với cháu (hả, nhỉ, vui
vẻ.)
Bài 4 (21)
Gọi mỗi nhóm 1 em lên trình bày văn bản thông báo .
(G) nhận xét những mặt u, nhợc điểm trong bài viết của
HS .
(G) cung cấp 1 VD để H tham khảo.
Thông báo
Hởng ứng( nhân ) ngày Môi trờng thế giới, nhà trờng tổ
chức buổi tổng vệ sinh toàn trờng để làm cho trờng ta
xanh, sạch, đẹp hơn.
- Thời gian làmviệc :
- Nội dung công việc: quét sân trờng, thu dọn
rác, phát quang cỏ dại, trồng thêm cây xanh
- Lực lợng tham gia: toàn thể HS.
- Dụng cụ:
- Kế hoạch cụ thể : nhận tại văn phòng.
Nhà trờng kêu gọi toàn thể HS trong trờng hãy hởng ứng

Văn Bản
A - Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Có đợc những kiến thức thiết yếu về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát về
các loại văn bản xét theo phong cách chức năng ngôn ngữ .
- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.
B- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: + Tài liệu: SGK, SGV.
+ Phơng pháp: đàm thoại, phát vấn, kiểm tra, đánh giá.
- Học sinh: Đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK(23,24,25)
C -Tiến trình tiết học:
* ổn định lớp
* Kiểm tra bài cũ(
* Nội dung và phơng pháp giảng bài.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
(G) ? HĐGT là gì? trong HĐGT có mấy
quá trình?nêu các nhân tố của HĐGT.
(H) trả lời

(G) gọi 1(H) đọc văn bản 1,2
1(H) đọc văn bản 3.
(G)? Trong 3 văn bản trên, ngời tạo lập VB
là những ai?
(H):trả lời
(G)? Mỗi văn bản trên đợc ngời nói(viết)
tạo ra trong loại hoạt động nào?
(H) trả lời.
(G) nêu nhận xét, ghi bảng.
(G)? Em có nhận xét gì về dung lợng của
các văn bản trên? và về thể loại?

(H) trả lời
(G)?Về hình thức VB 3 có dấu hiệu mở đầu
và kết thúc nh thế nào?
(G) khái quát lại vấn đề khái niệm văn bản,
đặc điểm của văn bản.

Gọi 1(H) đọc phần ghi nhớ SGK(24)
G :giải thích rõ hơn nội dung ghi nhớ
(G) khẳng định : ở cấp THCS các em đã đ-
ợc biết tới các loại văn bản theo phơng thức
biểu đạt : văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm,
hành chính công vụ, thuyết minh, nghị luận
.
(G) yêu cầu H lần lợt trả lời những câu hỏi
ở mục II
(G)? Vấn đề đợc đề cập trong văn bản 1,2,3
là vấn đề gì?
(G) ? Nhận xét về các từ ngữ đợc dùng
trong 3 văn bản trên?
(H) trả lời.
(G)? Các văn bản trên trình bày nội dung
bằng những cách thức nào?
+ VB 3: lời kêu gọi toàn dân Việt Nam đứng lên
kháng chiến chống thực dân Pháp.
Văn bản bao giờ cũng mang một chủ đề nhất định .
-Quan hệ giữa những câu trong văn bản 2,3 rõ ràng ,
chặt chẽ:
+ Văn bản 2: khái quát số phận ngời phụ nữ = hình
ảnh hạt ma rào, hạt ma sa
Vế sau cụ thể hóa = hình ảnh hạt rơi xuống giếng, hạt vào

II- Các loại văn bản
1. Ví dụ :Văn bản 1,2,3
a. So sánh văn bản 1,2 với 3:
* Nhận xét:
- Nội dung văn bản : (nh trên ).
- Từ ngữ: Văn bản 1,2 dùng những từ ngữ thông
thờng .
Văn bản 3: dùng nhiều từ ngữ chính trị
-xã hội nh kháng chiến, hòa bình, hi sinh, nhân nh-
ợng, Tổ quốc, độc lập
- Cách thức trình bày nội dung:
+Văn bản 1,2 dùng hình ảnh và lối ví von

11
(G) yêu cầu 1 (H) trình bày bằng miệng
một lá đơn xin nghỉ học .
(G)? Mỗi loại văn bản nêu trên đợc sử dụng
trong những lĩnn vực giao tiếp nào?
(G) có thể giới thiệu một số loại văn bản
thuộc phong cách khác nh PC báo ,PC khoa
học
(G)? Mục đích giao tiếp của các loại văn
bản trên là gì?
(G)? Lớp từ ngữ đợc dùng trong mỗi loại
văn bản có đặc điểm gì?
(G) ? Nhận xét về cách kết cấu và trình bày
ở mỗi loại văn bản?
? Qua phần nhận xét trên ta có thể rút ra kết
luận gì về các loại văn bản?
(G)? Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

chính trị nh cộng hòa xã hội , kính gửi ,
- Kết cấu : VB(2) có kết cấu của ca dao, thể thơ lục bát
.
VB(3) có kết cấu ba phần rõ ràng.
Đơn xin có thể theo mẫu có sẵn hoặc trình bày theo quy
định nhất định : Tiêu ngữ, nội dung đơn, kết .
Kết luận : Mỗi loại văn bản đều thuộc về một loại
phong cách nhất định, có cách trình bày riêng theo
từng loại phong cách .
2. Các loại văn bản:(Ghi nhớ )
Phân loại theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp gồm:
- Văn bản thuộc PCNNSH.
- Văn bản thuộc PCNNNT(thơ, truyện, kịch)
- Văn bản thuộc PCNNKH(SGK,tài liệu học tập,
bài báo khoa học)
- Văn bản thuộc PCNNHC(đơn, biên bản, nghị
quyết )
- Văn bản thuộc PCNNCL ( bài bình luận, lời
kêu gọi, hịch,)
- Văn bản thuộc PCNNBC ( bản tin, bài phóng
sự, tiểu phẩm.)

12
*Củng cố: (G) ? trình bày khái niệm
văn bản, nêu những đặc điểm của văn
bản.
* Dặn dò: -Học bài văn bản.
- Làm bài tập về văn bản
trang 37,38.
Tiết 8-9 Văn chiến thắng Mtao Mxây

Phát biểu đại ý của đoạn?
Trong đoạn trích có nhiều tình tiết
:
I - Giới thiệu chung
1.Thể loại Sử thi DG: gồm 2 loại
- Sử thi thần thoại: sự hình thành vũ trụ, sự ra đời của muôn loài,
nguồn gốc của dt, sự sáng tạo văn hoá
- Sử thi anh hùng: miêu tả sự nghiệp và chiến công của ngời anh
hùng trong khung cảnh những sự kiện lớn có ý nghĩa quan trọng
đối với toàn thể cộng đồng.
2. Sử thi Đăm Săn:
- Xuất xứ: là sử thi anh hùng của dt Ê-đê.
- Tóm tắt: SGK
3. Đoạn trích :Chiến thắng Mtao-Mxây
* Vị trí đoạn trích: Nằm ở giữa tác phẩm. Chơng 4 phần III
* Đọc và tóm tắt đoạn trích.
- Đọc .
* Đại ý:Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đam San và Mtao Mxây.Cuối
cùng ĐS đã thắng đồng thời thể hiện niềm tự hào của lũ làng về
ngời anh hùng bộ tộc

13
Hãy tóm tắt mỗi tình tiết bằng
một câu và sắp xếp theo trật tự tr-
ớc sau của truyện kể?
? Có những nhân vật nào đợc nói
tới trong đoạn trích?
Chú ý trang 31
? Thái độ của ĐS và MM đợc
miêu tả ntn ở đầu đoạn trích?

Chàng tợng trng cho sức mạnh của cả cộng đồng. Chiến thắng
của ĐS vừa bảo vệ HP riêng vừa mang lại tiếng tăm cho cả cộng
đồng. ĐS trở thành nhân vật trung tâm của cuốn sử thi và đoạn
trích này. Chàng có sức lôi cuốn lũ làng, tôi tớ.
+ Nhân vật ông Trời và nhân vật Hơ Nhị: có vai trò trợ lực cho
ĐS. Ông Trời là trợ thủ thần kì, Hơ Nhị là nhân vật trợ thủ trao
vật thần kì (miếng trầu) cho ĐS.
+ Nhân vật quần chúng: đóng vai trò hậu thuẫn cho nv chính,
vừa bị lôi cuốn bởi sức mạnh và mục đích chiến đấu của nv
chính -> sức mạnh và lí tởng của ngời anh hùng biểu trng cho
sức mạnh và lí tởng cho cả cộng đồng,
- Chủ đề đoạn trích :
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Sức mạnh chiến đấu của ĐS đã chiến thắng kẻ thù
Đăm Săn Mtao -Mxây
- Thách thức: Ơ diêng
- Kiên quyết
Hiệp 1
- Múa một lần xốc tới,
chàng vợt một đồi tranh,
một lần xốc tới nữa, chàng
vợt một đồi lồ ô. Chàng
chạy vun vút qua phía đông,
vun vút qua phía tây.
Hiệp 2
- Đợc Hơ Nhị vứt cho miếng
trầu, sức khoẻ ĐS tăng lên:
chàng múa trên cao ba
đồi tranh bật rễ bay tung.
Chàng nhằm đùi, ngời MM

nhiều đến cảnh chết chóc hay
cảnh ăn mừng ? Phân tích ý nghĩa
của việc lựa chọn ấy ? (Câu 3
SGK-36)
Hs đọc đoạn Đoàn ngời đông
nh đàn cá
? ĐS đợc miêu tả nh thế nào trong
lễ ăn mừng chiến thắng?
Qua đó cho ta thấy điều gì
? Trong đoạn trích có 2 loại ngôn
ngữ: ngời kể chuyện, nhân vật.
Ngôn ngữ nhân vật có sử dụng
câu mệnh lệnh, kêu gọi. Ngôn
ngữ ngời kể chuyện có đói thoại
với ngời nghe. Lấy VD. Những
loại câu nh vậy có tác động tới
ngời nghe ntn?
? Tìm những BPNT đợc dùng phổ
biến trong sử thi và phân tích ý
nghĩa, tác dụng của nó?
? Hãy phân tích giá trị miêu tả và
biểu cảm của các câu văn có dùng
lối so sánh phóng đại khi miêu tả
nhân vật, khung cảnh diễn ra sự
việc?
=>Kết quả: bằng tài năng, sự dũng mãnh và lòng quả cảm cùng
với sự giúp đỡ của ông trời ĐS đã giành chiến thắng lẫy lừng.
- Sau chiến thắng MM:
+ ĐS kêu gọi tôi tớ dân làng của MM đi theo mình.
+ ĐS lệnh cho dân làng tôi tớ của mình làm lễ ăn mừng chiến

qua nhân vật và qua ngôn ngữ kể chuyện
3. Những nét đặc sắc về nghệ thuật
- Ngôn ngữ ngời kể chuyện là những đoạn miêu tả, còn kết hợp
cả đối thoại (Bà con xem, Thế là bà con xem): lôi cuốn sự chú ý
của ngời nghe sử thi, đồng thời thể hiện sự thán phục và sự hồ
hởi phấn khởi của ngời kể chuyện nh muốn truyền sang ngời
nghe.
- Ngôn ngữ nhân vật qua lời đối thoại, qua câu mệnh lệnh và kêu
gọi -> làm ngôn ngữ sử thi mang sắc thái của ngôn ngữ kịch.
- BPTT so sánh: miêu tả MM, ĐS và dân làng.
- BPTT phóng đại, tợng trng: Một lần xốc tới chàng vợt một đồi
tranh
=> Làm rõ sức mạnh phi thờng và phẩm chất anh hùng của ĐS.
Đặc biệt làm cho ko gian, sự vật, sự việc trong tp trở nên hoành
tráng phù hợp với ko khí sử thi anh hùng
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật: NT của sử thi là cách nói phóng đại, giàu liên t-
ởng so sánh, âm điệu hào hùng.
2. Nội dung: Sự kiện trung tâm trong tp Đăm Săn là chiến đấu

15
4. Củng cố:
? Nhận xét những đặc sắc về nội
dung và NT của đoạn trích?
D - dặn dò
1-Học thuộc một số chi tiết miêu
tả ĐS và MM.
2- Nắm chắc các giá trị.
3-Chuẩn bị bài Văn bản


2. Chuẩn bị của trò:
Đọc, tìm hiểu nội dung bài học trong SGK, trả lời các câu hỏi phần luyện tập.
C Nội dung và tiến trình tiết dạy
*.ổn định tổ chức lớp
* Kiểm tra bài cũ :trong khi luyện tập
* Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
G :gọi 1 học sinh trả lời câu hỏi
? Văn bản là gì? Văn bản có những đặc điểm cơ
bản nào?
H: trả lời .
G: gọi 1 H nhận xét câu trả lời , bổ sung (nếu
cần)
G: khẳng định lại vấn đề .
G: gọi 1 H đọc đoạn văn.
? Chủ đề của đoạn văn là gì? đợc thể hiện trong
câu văn nào?
H : trả lời.
? Chủ đề đợc khai triển nh thế nào ở các câu
tiếp?
H : trả lời.
? Các em hãy lựa chọn và đặt cho đoạn văn một
III. Luyện tập.

Bài 1(37)
* Văn bản và đặc điểm của văn bản:
Ghi nhớ SGK(24)
* Phân tích chủ đề của đoạn văn:
+ Chủ đề đoạn văn: ảnh hởng qua lại giữa cơ
thể và môi trờng .

- Nhấn mạnh mục đích của đơn: xin phép nghỉ
học.
- Sau khi H trả lời xong, G yêu cầu H đọc đơn
đã đợc chuẩn bị ở nhà.
* Củng cố:
Để tạo lập tốt một văn bản, theo em ngời viết
phải chú ý những điểm nào?
* Dặn dò:
- Học bài để nắm vững kiến thức về văn bản và
cách tạo lập văn bản.
- Chuẩn bị bài: Truyện An Dơng Vơng và Mị
Châu-Trọng Thủy.
môi trờng ).
Bài 2:(38)
- Trật tự sắp xếp:
1-3-5-2-4 hoặc 1-3-4-5-2.
- Nhan đề : Vài nét về bài thơ Việt Bắc.
Bài 3:(38)
Để H suy nghĩ, độc lập làm bài.
- G: gọi 2->3 H trình bày đoạn văn của mình.
Gọi H khác nhận xét.
G: nhận xét u, nhợc điểm trong bài viết của H.
- Nhan đề văn bản: Môi trờng sống của loài ngời
đang bị đe dọa.
Bài 4(38).
Gọi 2 >3 H đọc đơn của mình.
G: nhận xét, bổ sung.
Tiết 11-12: Văn
Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu-Trọng Thủy
A Mục tiêu cần đạt

thành, biến đổi, diễn xớng mới thấy hết đợc giá
trị nội dung và nghệ thuật của nó.
G: giới thiệu đôi nét về vùng đất Cổ Loa xa và nay
giúp H nắm bắt vào bài.
? Nêu xuất xứ truyền thuyết Truyện An Dơng V-
ơng và Mị Châu Trọng Thủy.
Đọc
? Xác định bố cục văn bản? nêu nội dung từng
phần ?
Gọi 1H đọc tác phẩm .
Yêu cầu : Tóm tắt văn bản trong khoảng 10 dòng.
? Xác định chủ đề của tác phẩm?
I- Tìm hiểu chung:
1. Truyền thuyết:
- Khái niệm: SGK(t17)
- Đặc trng: là những câu chuyện trong lịch sử
dựng nớc, giữ nớc của ông cha ta đợc khúc xạ qua
lời kể của nhiều thế hệ hình thành những hình t-
ợng nghệ thuật đặc sắc, mang màu sắc kỳ ảo mà
vẫn thấm đẫm cảm xúc đời thờng
- Giá trị : Phản ánh lịch sử một cách độc đáo.
2. Tác phẩm:
- Xuất xứ:
+Truyện An Dơng Vơng và Mị Châu
Trọng Thủycó liên quan đến quần thể di tích lịch
sử ở Cổ Loa- Đông Anh Hà Nội .
+ Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mị
Châu Trọng Thủy có tới 3 bản kể: (1)Truyện
Rùa vàng trong Lĩnh Nam chích quái.(2) Thục
kỉ ADV trong thiên nam ngữ lục, (3)MC-TT


18

? Quá trình xây thành của Vua An Dơng Vơng đ-
ợc kể lại nh thế nào?
Thành có hình dáng ntn?
? Nhận xét thái độ của tác giả dân gian đối với vai
trò của An Dơng Vơng.( Miêu tả nh vậy nhằm ngụ
ý gì?)
? Xây thành xong An Dơng Vơng đã nói với Rùa
vàng? Em có suy nghĩ gì về chi tiết này?
Nhà vua cảm ơn Rùa vàng song vẫn còn băn
khoăn : nếu có giặc thì lấy gì mà chống. Đây
chính là ý thức trách nhiệm của ngời cầm đầu đát
nớc. Bởi lẽ dựng nớc đã khó, giữ nớc càng khó
khăn hơn, dựng nớc đi liền với giữ nớc .Nỏ thần là
hiện thân của lòng yêu nớc và tinh thần đoàn kết
chống giặc ngoại xâm
? Quá trình chế nỏ thần của vua đợc kể lại nh thế
nào?
Theo em yếu tố thần kì này nhằm thể hiện điều
gì?
? Qua P1 của truyền thuyết, tác giả dân gian muốn
nêu cao bài học gì?
? Nêu những chi tiết, phân tích để thấy rõ những
nguyên nhân dẫn đến bi kịch mất nớc?
G: giảng mở rộng:
Chi tiết gả con gái cho con trai Triệu Đà, nhà thơ
Tố Hữu cho đó là Trái tim lầm chỗ để trên
Âu Lạc; qua đó, nhân dân ta muốn nêu cao bài

kì.Yếu tố thần kì này nhằm:
+Lí tởng hoá công việc xây thành.
+Sự giúp đỡ của tổ tiên linh thiêng
đối với con cháu trong việc xây dựng và bảo vệ
đất nớc
Nêu cao bài học cảnh giác giữ nớc, khẳng định
vai trò của An Dơng Vơng và thái độ ca ngợi của
nhân dân đối với hành động có ý nghĩa lịch sử đó.
2. Bi kịch mất n ớc, bi kịch tình yêu và thái độ
của tác giả dg với từng nhân vật .
a. Bi kịch n ớc mất nhà tan
-Triệu Đà cầu hôn, vua vô tình gả con gái là Mỵ
Châu cho con trai Triệu Đà là Trọng Thủy.
- An Dơng Vơng để Trọng Thủy ở rể là tạo cơ
hội cho kẻ thù hoạt động gián điệp.
- Mỵ Châu cho Trọng Thủy xem nỏ thần là tiết
nộ bí mật quốc gia vô tình tiếp tay cho âm mu của
cha con Triệu Đà có điều kiện thực hiện sớm.
( TĐà xlợc: ADV điềm nhiên đánh cờ cời và nói

19
đầu
Đúng vậy, nhà vua không phân biệt đợc đâu là thù
đâu là bạn để cho Trọng Thủy ở rể chẳng khác nào
nuôi ong tay áo. Mặt khác quá tin vào vũ khí để
quân giặc tiến tới sát thành mà vẫn thản nhiên
ngồi đánh cờ, đó là t tởng chủ quan khinh địch.
Tất cả những biểu hiện ấy không thể có ở ngời
cầm đầu đất nớc.
? Bi kịch tình yêu đợc thể hiện qua những chi tiết

b. Bi kịch tình yêu :
- Giữa Mị châu và trọng Thủy có một tình yêu
thực sự.
- Mị Châu quá tin yêu chồng đã đắc tội với non
sông, cho chồng xem bí mật nỏ thần.
- Trong Thủy với danh nghĩa con rể nhng là gián
điệp cho cha. Trọng Thủy yêu Mị Châu nhng vẫn
không quên nhiệm vụ mà cha giao phó. Trọng
Thủy vừa muốn có vợ vừa muốn hoàn thành trọng
trách. Trọng Thủy không thể làm vẹn đợc cả hai
việc.
Không đợc đặt tình cảm cá nhân lên trên vận
mệnh đất nớc, tách mình khỏi những mối quan
tâm chung. Tình yêu không thể dung hòa với âm
mu xâm lợc.
c- Thái độ của tác giả dân gian với từng nhân
vật trong truyền thuyết:
* An D ơng V ơng:
Hành động rút gơm chém Mị Châu là hành động
quyết liệt, dứt khoát của ADV. Giữa tình nhà và
nghĩa nớc, ADV đã biết đặt cái chung trên cái
riêng. Vì vậy trong lòng nhân dân, ADV trở thành
bất tử.Cầm sừng tê bẩy tấc rẽ sang về thuỷ phủ, b-
ớc vào thế giới vĩnh cửu của thần linh
* Mị Châu:-> ý 1:MC nặng tình cảm vợ chồng
mà bỏ qua trách nhiệm , nghĩa vụ đối với đất nớc.
- > ý 2:Làm theo ý chồng , hợp đạo lí.
+) ý 1 đúng: Vô tình tiết lộ làm mất tài sản quý, bí
mật quốc gia.Tội chém đầu là phải, không oan ức
gì.Tình cảm vợ chồng gắn bó nh 1 nhng không thể

- Làm bài tập 3, 4 sách bài tập ngữ văn.
- Chuẩn bị bài: lập dàn ý bài văn tự sự.
hóa giải mối oan tình của nàng mà dân gian muốn
thể hiện .
* Trọng Thủy:
Việc Trọng Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần là ngời trực
tiếp gây ra cái chết của hai cha con ADV là một
điều đáng trách. Tuy nhiên, tình yêu mà Trọng
Thủy dành cho Mị Châu cũng là chân thật và sâu
nặng. Chính vì vậy, đối với nhân vật này, ngời đời
thấy vừa đáng thơng vừa đáng giận.
3. Tổng kết
- Nội dung: truyện ADV cho đến tận ngày nay
vẫn còn nguyên giá trị, chiếm đợc cảm tình của
ngời đọc. Ngời ta đọc truyện để hiểu đợc lịch
sử,để rút ra những bài học:
+ Nêu cao tinh thần cảnh giác không chủ quan
trong bất kì hoàn cảnh nào. Đặc biệt phải biết
phân biệt rõ bạn thùvà không đợc ỷ lại vào vũ khí.
+ Phải đặt quyền lợi dân tộc lên trên quyền lợi cá
nhân và gia đình, kể cả trong vấn đề tình yêu, hôn
nhân.
- Nghệ thuật: yếu tố lịch sử kết hợp với yếu tố kì
ảo.
III. Luyện tập:
Làm bài tập 1,2,3(43)
Tiết 13: Làm văn - Lập dàn ý bài văn tự sự
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc khái niệm, biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại) một câu chuyện). Tơng tự

- Gọi học sinh đọc phân tích trong SGK
- Trong phân tích trên nhà văn Nguyên Ngọc
nói về việc gì ?
- Để làm rõ cho nội dung đó, tác giả đã triển
khai các ý nh thế nào ?
(HS trả lời trên cơ sở phần nội dung trả lời của
học sinh, GV có thể sử dụng máy chiếu giấy
toki, những nội dung sự kiện, chi tiết chính)
I. Hình thành ý t ởng, dự kiến cốt truyện
1. Ví dụ:/SGK
Dự định viết cuộc khởi nghĩa của anh Đề
* ND: Sau này là : Truyện ngắn (Rừng Xà Nu)
* Triển khai các ý:
+ Viết chuyện cuộc khởi nghĩa của anh Đề - chọn tên khác:
không phải Tnú
+ Dự kiến cốt truyện
- Truyện bắt đầu bằng 1 khu rừng xà nu gắn liền với số phận mỗi
con ngời
* Dít đến và là mối tình sau của Tnú. Nh vậy phải có Mai (chị
của Dít).
* Nguyên nhân dẫn đến cuộc bùng dậy ghê gớm của Tnú. Đó là
cái chết của Mai.
* Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của bản làng, cả thằng bé
Heng
* Các chi tiết khác tự nó đến dễ dàng, TN. Các bà cụ già bò lụm
cụm trên thang nhà sàn. thằng Dục ác ôn bịa mà nh thật.
-> Câu chuyện của một đời ngời đợc kể trong một đêm
- Truyện sẽ kết thúc bằng một cảnh rừng xà nu xa mờ dần và bất
tận


- Ngời khách lạ giảng
giải cho chị nghe vì sao
dân dân mình khổ, làm
thế nào để thoát khổ.
- Ngời khách ấy là VM.
Thỉnh thoảng anh lại
đén thăm và động viên
chị làm cách mạng .
- Chị động viên dân làng
tham gia cách mạng.
- Chị Dậu dẫn dân làng phá kho
thóc Nhật chia cho ngời nghèo
- Dân làng và chị chuẩn bị cho
năm học mới. Cái Tý đợc đi
đến trờng? Muốn lập dàn ý ta phải làm
gì?
2. Cách lập dàn ý
a. Khái niệm:
Lập dàn ý bài văn tự sự là nêu rõ những nội dung chính cho câu
chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể
b. Cách lập dàn ý:

của nhân vật, hoặc một chi tiết thật đặc sắc, ý nghĩa)
III. Ghi nhớ/SGK
IV. Luyện tập
Bài tập 2/SGK
Lập dàn ý cho bài văn viết về một câu chuyện đôi bạn giúp
nhau vợt khó học giỏi
Tiết 14,15. Văn: Văn học nớc ngoài
Uylitxơ trở về
(Trích Ôđixê - sử thi Hy Lạp)
A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc vài nét về tác giả Hômerơ tác phẩm Ôđixê
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của ngời Hy Lạp qua cảnh Uylitxơ trở về.
- Tìm hiểu NT mô tả tâm lý, xây dựng tình huống mang kịch tính, NT kể chuyện.
- Rèn kĩ năng đọc hiểu một trích đoạn sử thi
B. Ph ơng pháp, ph ơng tiện :
- Phơng pháp: Phát vấn, thảo luận nêu vấn đề trên cơ sở vận dụng tích cực khả năng tự học của học
sinh.
- Phơng tiện: GV: SGK, GSV + tài liệu
HS: SGK, SBT + soạn bài chu đáo
C. Nội dung lên lớp:
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới

24
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV giới thiệu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả Hômerơ

Tác phẩm gồm 12110 câu thơ chia thành 24 khúc ca kể về
cuộc phiêu lu rong rã 10 năm trên biển của Uylixơ và sự trở
về, gặp gỡ, báo thù của chàng.
b. Tóm tắt SGK
c. Nội dung t t ởng - Chinh phục TN, ca ngợi con ngời khôn
ngoan, thông minh, mu trí, sáng suốt, Uylitxơ là sự lý tởng
hoá sức mạnh và trí tuệ của Hy Lạp.
- Tác phẩm ca ngợi tình yêu, tình cảm quê hơng cội nguồn,
các quan hệ gia đình. P và U là mẫu hình mẫu mực về tình
yêu và lòng chung thuỷ.
=>( Khác với Iliat , kết thúc bản trờng ca là cảnh tợng đau
buồn, tang thơng, chia lìa. Ôđixê kết thúc trong niềm vui
sum họp gia đình hạnh phúc. Giá trị nhân đạo của tác phẩm
đợc bộc lộ rõ ràng: Dù gian khổ khó khăn đến mấy, con ngời
với dũng khí, trí tuệ, nghị lực của mình sẽ vợt qua tất cả và
đạt đợc hạnh phúc.)
II. Văn bản đoạn trích Uylitxơ trở về
1. Vị trí
- Khúc ca XXIII - cuốn sử thi Ôđixê
Trớc đoạn trích : Uylixơ vờ làm hành khất vào nhà mình kể
cho Pênêlốp nghe những chuyện về vợ chồng mà anh biết.P
tổ chức thi bắn cung mà Uylixow để lại. Chàng và con trai
lập mu giết chết 108vị vơng tôn công tử vàđám gia nhân
phản bội.
-Tiếp là đoạn trích này.
2. Đọc, tóm tắt
- P nghi ngờ, không biết ngời đàn ông trở về có phải là U hay
không.
- Mặc cho nhũ mẫu ơriclê và ngời con trai khuyên nhủ, trách
cứ P vẫn hoài nghi không nhận chồng.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status