Giáo án ngữ văn 10 trọn bộ - Pdf 46

Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
04/09/06
Tiết 1,2
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm :
+Thể lọai của VHVN
+Con người VN trong vhọc.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
_1 số sơ đồ, biểu bảng
C.Cách thức tiến hành : _ Phương pháp : diễn dòch và quy nạp
_ Tích hợp với Tiếng Việt, Lịch sử, chương trình ngữ văn THCS
_Rèn luyện kó năng hệ thống, khái quát…
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :không
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Lòch sử văn học của bất kì dân tộc nào đều là lòch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để
cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm
hiểu về tổng quan văn học Việt Nam.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cấu trúc bài học nhằm xác đònh trọng tâm. Gv yêu cầu
Hs quan sát các mục lớn trong sgk từ trang 5 đến trang
13 và đặt câu hỏi :
1.VHVN đựơc khái quát trên những mặt nào ? thử xác
đònh trọng tâm và lý giải?

THCS?
 hs làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày kết quả.
*Hoạt động 3 : hướng dẫn tìm hiểu qúa trình phát triển
của Văn học viết VN : HS đọc sgk trang 6-7, pbiểu về
cách phân kì tổng quát của VHVN nhìn từ gốc độ thời
gian và quan hệ ;
1.1Chữ Hán du nhập vào VN vào thời gian nào? Tại sao
đến tk X, vhọc VN mới thực sự hình thành ?
chữ Hán đóng vai trò gì đvới nền VHVN trung đại? Kể
tên những tác giả, tác phẩm lớn viết bằng chữ Hán mà
em đã đựơc học ở THCS?
 HS chia nhóm và trả lời theo nhóm
1.2Chữ Nôm ra đời từ thế kỉ nào, trong văn bản nào?
Đạt đến đỉnh cao vào thời kì nào với những tác giả, tác
phẩm nào? Việc sáng tạo ra chữ Nôm và dùng chữ Nôm
để sáng tác Văn học chứng tỏ điều gì?
 hs chia nhóm thảo luận, trả lời
_2 bộ phận chủ yếu hợp thành : VHDG và VH viết
1.Vhọc dân gian
_Là những sáng tác tập thể và truyền thống của
nhân dân lao động
_Trí thức đôi khi cũng có sáng tác nhưng tuân thủ
theo những đặc trưng của VHDG
_Thể lọai : thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích,
ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, câu đố, vè, chèo,
truyện thơ…
_Đặc trưng : truyền miệng và tính tập thể, tính thực
hành…
2.Văn học viết
_Tác giả : trí thức VN

Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
Hết tiết 1, chuyển tiết 2
2.HS đọc sgk, gv hỏi
a.Kể tên 1 số tgiả, tác phẩm tiêu biểu trong từng giai
đoạn mà em đã học ở THCS?
b.Vai trò của CMT8 đối với sự phát triển của VHVN
hiện đại?
c.Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975 và sự nghiệp đổi
mới do Đảng lãnh đạo đã có ảnh hưởng ntn đến sự
nghiệp phát triển của VHVN đương đại?
 hs thảo luận, pbiểu ý kiến
d.Kết tinh tinh hoa VHVN có bao nhiêu danh nhân văn
hóa thế giới ?(Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh)
 giáo viên treo bảng hệ thống VHHĐ
*Hoạt động 4 : Tìm hiểu con ngừơi VN qua Vh. Gv hỏi
1.VH thể hiện mqh giữa con người với thế giới tự nhiên,
trước hết là thể hiện quá trình tư tưởng, tình cảm nào?
Dẫn chứng minh họa.
2.Tạo s ao chủ nghóa yêu nứơc lại trở thành 1 trong
những ndung quan trọng và nổi bật nhất của VHVN?
Những đđiểm nội dung của Chủ nghóa yêu nứơc trong
VHVN là gì?
3.Những biểu hiện nội dung của mqh với XH trong văn
_Chữ Nôm phát triển là bằng chứng hùng hồn cho
ý chí xây dựng 1 nền độc lập; ảnh hưởng VHDG
sâu sắc; gắn với sự trưởng thành của những truyền
thống yêu nước và nhân đạo và tính hiện thực;
đồng thời phản ánh quá trình độc lập hóa và dân
tộc hóa của VHVNTĐ

_Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng
2.Con ngừơi VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc
_Sớm ý thức xây dựng quốc gia, dân tộc đlập, tự
chủ
_Do v ò trí đòa lý đặc biệt mà đất nứơc ta phải nhiều
lần đấu tranh với ngọai xâm và giữ vững độc lập tự
chủ đó
VH yêu nứơc nổi bật và xuyên súôt trong VHVN
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
học là gì?
GV phân tích một vài dẫn chứng minh họa
4.Vđề này khó đvới hs, gv diễn giải 1 số ý cơ bản nhất?
*Hoạt động 5 : tổng kết bài học. Gv sdụng sơ đồ hệ
thống hóa và treo lên bảng.
_Đặc điểm nội dung yêu nứơc trong VHVN
+VHDG : tình yêu làng xóm quê hương
+VH viết : ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc,
truyền thống văn hiến lâu đời
+Tinh thần xả thân vì độc lập , tự do tổ quốc
+Tinh thần tiên phong chống đế quốc của Văn học
CM VN TK XX
Chủ nghóa yêu nứơc là nội dung tiêu biểu, quan
trọng…
3.Con ngừơi VN trong quan hệ xã hội
_Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày
tỏ sự thông cảm với những ngừơi dân bò áp bức
_Mơ ứơc về 1 xã hội công bằng, tốt đẹp
-Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội.
_Chủ nghóa nhân đạo – cảm hứng xã hội tiền đề

_Học bài và làm bài tập
_Đọc kó bài TV “Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ”
RÚT KINH NGHIỆM
04/09/06
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV
_Trọng tâm : nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, nâng cao kó
năng phân tích, lónh hội, tạo lập văn bản giao tiếp.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV
_Thiết kế bài học
C.Cách thức tiến hành : _ pháp vấn
_trao đổi, thảo luận
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :không
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Trong cuộc sống hằng ngày, con ngừơi giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng
quan trọng, đó là ngôn ngữ. Không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất
cứ hòan cảnh giao tiếp nào. Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hòan cảnh và
nhân vật giao tiếp. Để thấy đựơc điều đó, chúng ta tìm hiểu bài “ họat động giao
tiếp bằng ngôn ngữ”
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu
Gv yêu cầu hs đọc kó vbản ở mục I. 1 trong sgk và trả
lời câu hỏi :
A.Lý thuyết

_Nhân vật giao tiếp : Vua Trần và các bô lão
_Cương vò : vua là ngừơi đứng đầu triều đình, bề
trên; bô lão : thần dân, bề dưới.
2.Ngừơi đối thọai chú ý lắng nghe và “xôn xao
tranh nhau nói”. Họ đổi vai :
_Lượt 1 : Vua nói _ bô lão nghe.
_Lượt 2 : bô lão nói _ vua nghe.
_Lượt 3 : vua hỏi _ bô lão nghe.
_Lượt 4 : bô lão trả lời _ vua nghe.
3.Hòan cảnh giao tiếp :
_Đòa điểm : điện Diên Hồng.
_Thời điểm : quân Nguyên xâm lược lần 2 (1285).
4.Mục đích – nội dung
_Bàn về nguy cơ của 1 cuộc chiến tranh xâm lược ở
tình trạng khẩn cấp.
_Đề cập vấn đề : hòa hay đánh.
5.Mục đích :
Nhằm “thống nhất ý chí và họat động” để chiến đấu
bảo vệ Tổ quốc. Mục đích ấy thành công tốt đẹp
bằng quyết tâm “muôn miệng 1 lời : đánh ! đánh !”.
II.Vận dụng kết quả của HĐ 1 :
1.Họat động giao tiếp diễn ra :
_Nhân vật giao tiếp :
+Người viết : tác giả Trần Nho Thìn.
+Người đọc : hs lớp 10 nói riêng và những ngừoi
quan tâm đến văn học nói chung.
+Đặc điểm:
.Các nhân vật giao tiếp là tác giả và những ngừoi
cùng thế hệ tác giả : tương đương về tuổi, vốn sống,
trình độ, giống họat khác về nghề nghiệp.

4. Củng cố :Gv yêu cầu hs dựaa vào kết quả của hđ 1 – hđ 2 trả lời các câu hỏi sau – gv chốt lại :
_Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
_Các quá trình của hđgt?
_Các nhân tố của hđgt?
5. Dặn dò
_BT : ptích các nhân tố giao tiếp trong hđgt mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.
RÚT KINH NGHIỆM
04/09/06
Tiết 4
KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK – SGV.
_Trọng tâm :
+Đặt trưng cơ bản của vhdg, khái niệm về các thể lọai vhdg.
+Hiểu đựơc vò trí, vai trò và những giá trò to lớn của vhdg trong mqh với vhọc viết và đời sống
hàng ngày.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV.
_Thiết kế bài học – sơ đồ.
C.Cách thức tiến hành : _ trả lời câu hỏi.
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
_trao đổi, thảo luận.
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ : Vhdg còn có tên gọi nào khác không? Vì sao? Vhọc viết được
viết bằng những lọai chữ nào? Tìm những câu tục ngữ thể hiện đạo lí làm ngừơi của
người dân VN?
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :

quên tác giả như : Bảo Đònh Giang, Bàng Bá Lân…
Thao tác 3 : Tính thực hành.
1.Đời sống cộng đồng gồm các sinh họat chủ yếu nào?
I.Khái niệm VHDG : là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng
tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các
sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng.
II.Đặt trưng cơ bản của VHDG :
1.là những tphẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng( tính truyền miệng)
_Là tác phẩm xâydựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ
thuật. Vd : ca dao, truyện cổ tích…
_Truyền miệng là đtrưng cơ bản hàng đầu của
VHDG. Truyền miệng khi sáng tác, khi lưu truyền,
trong thời gian và trong không gian từ đời này đến
đời khác. Khi chưa có chữ viết, phương thức sáng tác
và lưu truyền bằng miệng là duy nhất và tất yếu.
_Vì lưu truyền bằng miệng n ên VHDG còn có tính
dò bản.
_Khi có chữ viết, VHDG đã đựơc sưu tầm ghi chép
và tính truyền miệng vẫn còn.
_Hình thức truyền miệng : trong quá trình diễn xướng
: nói, kể, ngâm, hát, diễn…
2.Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
( tính tập thể)
_Là sản phẩm sáng tạo của nhiều người, không thể
biết ai là tác giả.
_Cá nhân khởi xướng, tập thể hưởng ứng tham gia,
truyền miệng trong dgian. Quá trình truyền miệng lại
được tu bổ, sữa chữa, thêm bớt cho hoàn chỉnh. Vì

hoạt khác nhau của đời sống cộng đồng
_Những sáng tác dgian phục vụ trực tiếp cho từng
ngành, từng nghề.
_Vdụ :các bài ca nghề nghiệp, các bài quan họ, hát
ru, đồng dao, nghi lễ thờ cúng…
III.Hệ thống thể lọai của VHDG
GV hướng dẫn : sgk / 17 – 18
IV. Những giá trò cơ bản của VHDGVN
1.là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống
các dân tộc ( giá trò lòch sử – nhận thức)
_VHDG là kho tri thức phong phú trong mọi lónh vực
của đời sống : tự nhiên, xhội, con người.
vd : tục ngữ, truyện dgian, ca dao…
_Trình độ nhận thức, quan điểm, tư tưởng của nhân
dân lđộng nên thường khác biệt thậm chí đối lập với
quan điểm tư tưởng của gia cấp thống trò cùng thời.
_Tri thức dgian phần lớn được đúc kết từ kinh
nghiệm thực tiễn nhiều đời, nhiều nơi lại thường
trình bày ngắn gọn bằng những ngôn ngữ nghệ thậut
giản dò,s âu sắc vì thế hấp dẫn và có sức sống lâu
bền.
2.Giá trò giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người :
_Tinh thần nhân đạo : tôn vinh giá trò con người, tình
yêu thương con người, đấu tranh bảo vệ con người.
_Hình thành những phẩm chất tốt đẹp tinh thần yêu
nước – chống ngọai xâm, lòng vò tha, tính cần kiệm,
óc thực tiễn,…
3.Giá trò thẩm mó :
_Nhiều tphẩm trở thành mẫu mực nghệ thuật độc
đáo để người đời học tập, yêu quý…

C.Cách thức tiến hành : _ trả lời câu hỏi
_trao đổi, thảo luận
_Tích hợp với Văn qua vbản “Khái quát VHDG VN”, với bài tlv ở bài “Viết bài làm văn số 1 “
Vận dụng lý thuyết về hđgt vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể.
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :
_Thế nào là hđgt bằng ngôn ngữ?
_Quá trình của hđgt diễn ra ntn?
_Những nhân tố chủ yếu trong hđgt ?
_Ktra bài tập hs.
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Rèn luyện kó năng ptích các tình huống
giao tiếp.
1.Nhân vật gt là những ngừoi thế nào? ( về lứa tuổi, giới
tính)
2.Thời điểm giao tiếp? Thời điểm đó thích hợp với
những cụôc trò chuyện ntn?
B.Thực hành
1.Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong câu
ca dao : “ Đêm…chăng?”
a.Nvật giao tiếp
_Chàng trai : “anh” độ thanh xuân.
_Cô gái : nàng
b.Thời gian giao tiếp : buổi tối, cụ thể là “ đêm trăng
thanh”  thời gian lí tưởng cho việc tâm tình lứa đôi,
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản

hợp bò từ chối, phản ứng.
2.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi :
a.Các nhân vật giao tiếp đã thực hiện các hành
động nói sau :
_ A Cổ : chào ( mđích).
_ng :
+Chào đáp lại ( dù là câu hỏi).
+Khen ( dù là câu hỏi).
+Hỏi ( bố cháu…không?)
_A Cổ đáp lời.
b.Cả 3 câu của ông già đều có hình thức hỏi nhưng
không phải để hỏi không mà còn chào đáp lại, khen +
hỏi.
c.Lời nói các nhân vật :
_Có tình cảm chân thành, gắn bó.
_Có thái độ tôn trọng theo đúng cương vò “ vai” giao
tiếp của mình .
_Có quan hệ giao tiếp thân mật, gần gũi.
3.Đọc “Bánh trôi nước “ (HXH) và trả lời :
a.Khi làm bài thơ này, tgiả muốn “ giao tiếp” với
người đọc về :
_Vấn đề “vẻ đẹp vàthân phận của ngừoi phụ nữ”.
_Mục đích : chia sẻ với người phụ nữ và nhắc nhở
người khác giới  lên án xhội bất công với người pn.
_Phương tiện từ ngữ, hình ảnh : trắng, tròn, 3 chìm 7
nổi, rắn nát, lòng son…
b.Ngừơi đọc dựa vào đâu để hiểu bài thơ :
_Vốn sống :
+Trực tiếp : tuổi đời _ hòan cảnh sống.
+Gián tiếp : tích lũy khi học, đọc…

3.Thư viết về vấn đề gì?
4.Thư viết để làm gì?
5.Nên viết như thế nào?
*Hoạt động 6 : củng cố
Qua 5 bài tập chúng ta rút ra đựơc những gì khi thực
hiện giao tiếp
Gv hướng dẫn hs về nhà làm bài tiết sau ktrabài này
5.Phân tích 1 tình huống giao tiếp
a.Thư viết cho hs, người viết là 1 nguyên thủ quốc
qia
b.Hoàn cảnh cụ thể : ngày khai giảng năm học đầu
tiên của 1 thể chế mới.
c.Viết về ch/khai giảng năm học, về ýnghóa của
ngày kg đầu tiên
d.Để giao lưu và động viên khích lệ hs
e.Giản dò, dễ hiểu, sức thuyết phục cao
6.Củng cố : ghi nhớ sgk/ 15 : khi tham gia bất cứ
hđộng gtiếp nào ( nói và viết) ta cần lưu ý :
_Nvật – đối tượng giao tiếp ( nói – viết cho ai?)
_Mđích giao tiếp ( nói – viết để làm gì?)
_Nội dung giao tiếp ( viết – nói cái gì?)
_Giao tiếp bằng cách nào ( viết nói ntn? – cách thức
giao tiếp)
4. Củng cố : hoạt động 6.
5. Dặn dò :
_Học bài – làm btập số 04/ 21.
_Chuẩn bò tiết 6 “Văn bản”.
RÚT KINH NGHIỆM
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản

khai nhất quán trong tòan bộ vbản không?
I.Hình thành khái niệm văn bản :
1.Mỗi văn bản được tạo ra :
_Trong Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ.
_Để đáp ứng nhu cầu trao đổi kinh nghiệm sống, tình
cảm, thông tin chính trò, xhội.
_Dung lượng : 1 họăc hơn 1 câu, hoặc 1 số lượng câu
khá lớn.
2.Mỗi văn bản đề cập đến :
_Vbản 1 : Hình ảnh có thể tác động đến nhân cách
con người ( tích cực hoặc tiêu cực).
_Vbản 2 : thân phận đáng thương của ngừơi phụ nữ
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
3.Ở những vbản có nhiều câu (vbả 2 và 3 ), ndung vbản
đựơc triển khai mạch lạc qua từng câu, đoạn ntn? Đbiệt
ở vbản 3, vbản còn đựơc tổ chức theo kết cấu 3 phần
ntn?
4.Về hình thức, vbản 3 có dấu hiệu mở đầu và kết thúc
ntn?
5.Mục đích của mỗi vbản là gì?
Qua các vbản trên chúng ta rút ra kết luận ntn về đđiểm
của vbản.
*Hoạt động 2 : Các lọai vbản, gv yêu cầu hs sdụng kết
quả ở hđ 1 để trả lời các câu hỏi
1.So sánh vb1 và 2 với vb3:
_Vấn đề đề cập đếnt rong mỗi vbản là vđề gì? thuộc
lónh vực nào trong đời sống?
_Từ ngữ được sử dụng trong mỗi văn bản thuộc bài nào?
(Thông thường hay chính trò)?

 Gv chỉ đònh 3 hs lần lượt đọc chậm, rõ Ghi nhớ
sgk/ 24.
II.Các lọai vbản :
1.So sánh VB1, VB2 với VB3 :
_Vb 1&2 thụôc pcnn nghệ thuật. Còn Vb3 thuộc
pcnn chính luận.
_Vb 1, 2 chủ yếu là từ ngữ thông thường ( từ ngữ Gợi
ý trả lời giao tiếp xh, phổ cập). Vbản 3 là lớp từ ngữ
chính trò, xã hội.
_Vb 1&2 : miêu tả qua hình ảnh, hình tượng. Vb 3 :
lập luận.
2.So sánh cáac vbản 2, 3 với :
_1 bài học ở sgk : T L – H…là vbản khoa học  thuật
ngữ kh.
_Đơn xin nghỉ học họăc giấy khai sinh là vbản hành
chính  mẫu sẵn.
_Còn Vb2 : vbản nghệ thuật, vb3 : chính luận.
Như vậy :
_Vbản 2 : lónh vực gtiếp có tính nghệ thuật. Vbản 3
trong lvực giao tiếp chính trò – xã hội còn các vbản
trong Toán – Lí… giao tíêp khoa học ; đơn từ, giấy
khai sinh trong lónh vực hành chính.
_Vbản 2 : bộc lộ cảm xúc  biểu cảm. Vb 3 : kêu
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
GV chỉ đònh 3 hs lần lượt đọc chậm, rõ phần ghi nhớ
trong sgk/ 25
gọi  thuyết phục. Vbản Toán – Lí…cung cấp tri
thức  mở rộng và nâng cao hiểu biết cho người
học. Còn đơn từ, ksinh đề đạt nguyện vọng hoặc xác

D.Tiến trình dạy học :
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ :
3. Bài mới
Đề : Hãy phát biểu cảm nghó của em về nhân vật Phương Đònh trong truyện ngắn “ Những ngôi s
ao xa xôi” của nhà văn Lê Minh Khuê.
A.Dàn ý sơ lược :
I.Đặt vấn đề :
_Giới thiệu tác giả – tác phẩm
_Giới thiệu nhân vật Phương Đònh
_Nêu ấn tượng chung về nhân vật
II.Giải quyết vấn đề : lần lượt nêu các ấn tượng, những suy nghó và tình cảm của mình về các
điểm sau của nhân vật :
_Tính hồn nhiên, ngây thơ, tinh nghòch của PĐ thời là hsinh
_Tính nhạy cảm, mơ mộng, yêu ca hát từ thû còn đi học đến khi vào chiến trường
_Nét xinh xắn và hơi điệu điệu được cánh pháo thủ và lái xe quan tâm
_Chất anh hùng trong công việc thường ngày của cô
_Tinh thần dũng cảm trong cuộc phá bom đầy nguy hiểm
III.Kết thúc vấn đề
_Cảm nghó chung về nhân vật
_liên tưởng, liên hệ, mở rộng suy nghó
B.Biểu điểm
_8 – 10 đ : bài viết tốt, đầy đủ ndung – không sai sót có trình bày những cảm xúc chân thật về nhân
vật
_7 đ : bài víêt khá được.Mắc vài sai sót nhỏ, trình bày đôi chỗ còn lúng túng
_6 – 5 đ : bài viết trình bày được ndung cơ bản. Đôi lúc còn sơ sài chưa đi sâu vào vấn đề
_4 – 3 đ : bài viết vụng về, ndung sơ sài, chung chung, chiếu lệ
_ 2- 0 đ : lạc đề. Lười

được Unescô công nhận “ Di sản Cồng chiêng” là “Di sản văn hóa thế giới”. Nhưng
Tây Nguyên không chỉ có cồng chiêng mà còn nổi tiếng về những trường ca – sử thi
nghệ thuật mà sử thi “Đăm Săn” của dtộc ÊĐê là tiêu biểu nhất .Để thấy rõ sử thi
“Đăm Săn” ntn, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “ Chíên thắng Mtao Mxây”.
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Gv yêu cầu hs :
1.Đọc tiểu dẫn và nhắc lại đnghóa về sử thi?
2.Hãy tóm tắt nội dung của sử thi Đsăn?
*Hoạt động 2 : Hs đọc phân vai.
Gv nhận xét cách đọc, lưu ý từ khó.
1.Trình bày vò trí của đoạn trích?
2.Cho biết đại ý của đoạn trích?
*Hoạt động 3 :Đọc hiểu vbản.
1.Trong trận đánh nhau với tù trưởng Sắt, nhân vật tù
trưởng Đ được kể – tả qua những chặng bước nào?
2.Những lời Đ nói dưới chân cầu thang nhầm mục đích
gì? chứng tỏ điều gì?
3.Tại sao người sáng tác không tả chân dung Đsăn mà
lại tả M trước?
4.Qua những hành động của Mtao, em thấy hắn là tù
I.Giới thiệu chung về sử thi và sử thi “Đăm Săn”
1.Sử thi : sgk / trang 17.
2.Sử thi “Đăm Săn” : sgk / trang 30.
a.Tóm tắt : sgk / Trang 30.
b.Vò trí đoạn trích : đọan giữa tác phẩm, tiêu đề do
ngừơi biên soạn đặt.
c.Đại ý : Miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săn với kẻ
thù đòch Mtao Mxây và cuối cùng ĐS đã thắng. Đồng
thời thể hòên niềm tự hào của lũ làng về người anh
hùng của mình.

lại có ý nghóa gì?
4.Vò trí của ngừoi anh hùng sử thi trong lòng của cộng
đồng là vò trí ntn?
5.Tại sao dân làng của M lại theo Đ như vậy sau khi tù
trưởng của họ bò Đ giết chết?
trêu tức Đ.
_Dụ dược kẻ thù quyết đấu _Sợ Đ đánh bất ngờ,
buộc
với mình . phải đi ra ( M : dữ tợn

do dự).
b.Vào cuộc chiến
_Hiệp 1 :
+Khích M múa khiên trước. +M múa khiên trứơc vì

khích và quá tự tin.
+Nhìn rõ tài nghệ kẻ thù +Múa như trò chơi, tự
và tự tin vào tài năng và kiêu, chủ quan, ngạo
mạn
sức khỏe của mình .  kém cỏi nhưng
hênh
 bản lónh Đ hoang.
_Hiệp 2
+Đ múa trước vừa khỏe +Bứơc cao thấp chém
trượt
vừa đẹp . Đ vừa chạy vừa đỡ.
+Nhai được trầu của vợ, +Cầu cứu HNhò quăng
trầu.
khỏe tăng, múa nhanh,
mạnh, đẹp.

*Hoạt động 6 : Hs tìm hiểu nghệ thuật của đoạn trích?
1.Trong sử thi nghệ thuật nào đựơc sử dụng chủ yếu? Vì
sao?
2.Hãy tìm những dchứng cụ thể cho thấy đó là tác giả
dgian đang sử dụng bptt ssánh?
*Hoạt động 7 : gọi hs đọc phần ghi nhớ.
_Số lần đối đáp : 3 nhòp hỏi đáp. Con số 3 có ý nghóa
biểu tượng cho số nhiều tính không xuể  lòng mến
phục, thái độ hưởng ứng tuyệt đối của mọi ngừơi
giành cho Đsăn.
_Mỗi lần đối đáp có sự khác nhau.
+Lần 1 : Đsăn gõ vào mái nhà.
+Lần 2 : Đsăn gõ vào tất cả các nhà.
+Lần 3 : Đsăn gõ vào mỗi nhà trong làng.
Sự lặp lại có biến đổi, phát triển

3 lần hỏi đáp có
ý nghóa khẳng đònh lòng trung thành tuyệt đối giành
cho Đsăn

Sự thống nhất cao độ giữa người anh hùng sử thi
và cộng đồng

lòng yêu mến và tuân phục của cộng
đồng đvới cá nhân anh hùng. Anh hùng sử thi đựơc
suy tôn tuyệt đối.
3.Đăm Săn trong tiệc mừng chiến thắng :
_Tự hào, tự tin vì sức mạnh và sự giàu có của thò tộc
mình.
_Ra lệnh nổi nhiều lọai chiêng, mở tiệc to cho tất cả

VĂN BẢN
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK – SGV.
_Củng cố kiến thức về khái niệm văn bản và đđiểm của vbản.
B.Phương tiện thực hiện :
_SGK, SGV.
_Thiết kế bài học – bảng phụ.
C.Cách thức tiến hành :_Trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D.Tiến trình dạy học :
1. n đònh lớp : SS VS ĐP
2. Kiểm tra bài cũ : Thế nào là văn bản? Vbản có đđiểm nào? Có những lọai vbản
nào? Cho vdụ cụ thể?
3. Bài mới
Lời giới thiệu vào bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Yêu cầu cần đạt
*Hoạt động 1: Phân tích vbản
Gv yêu cầu hs đọc kó đọan văn và trả lời câu hỏi:
1.Phân tích tính thống nhất cề chủ đề của đọan văn?
2.Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn được thể hiện
ntn? ( thảo luận nhóm)
3.Thử đặt nhan đề cho đoạn văn? ( thảo luận nhóm)
*Hoạt động 2 : tạo liên kết văn bản.
gv hướng dẫn hs :
1.Có mấy cách liên kết văn bản từ các yếu tố trên?
III.Luyện tập :
1/37 : Phân tích văn bản:
a.Tính thống nhất về chủ đề th/ hiện:
_Ở câu mở đoạn : “giữa cơ…nhau”.
_Các câu triển khai :
+Câu 1 : vai trò của môi trường đvới cơ thể .

+Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sdụng không theo quy
hoạch.
+Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của
lòai người.
Sau khi hòan thiện, gv yêu cầu hs đặt tiêu đề cho vbản.
*Hoạt động 4 : tạo lập văn bản.
Gv yêu cầu hs trả lời các câu hỏi sau :
1.Có mấy lọai đơn thường gặp trong đời sống? Là những
lọai nào? ( 2 loại : đơn theo mẫu có sẵn và đơn tự viết)
2.Những yêu cầu nào là cần thiết khi tự viết 1 đơn xin
nghỉ học? ( gv hướng dẫn hs)
3.Đơn xin phép nghỉ học là 1 văn bản hành chính. Em
hãy xác đònh :
a.Đơn gửi cho ai? Người viết ở cương vò nào?
b.Mục đích viết đơn là gì?
c.Nội dung cơ bản?
d.Kết cấu đơn ntn?
Sau khi hướng dẫn xong. Gv yêu cầu hs thực hành theo
_Cách 2 : 1-3-4-5-2.
*Mạng lưới liên kết:
_Câu 1 : câu chủ đề bậc 1, nêu 1 sự kiện lòch sử, mang
ý nghóa bao trùm cả đoạn văn.
_Câu 2 : triển khai bậc 1, đồng thời cũng là câu chủ đề
bậc 2, trực tiếp bổ sung ý nghóa cho câu chủ đề bậc 1,
nêu vai trò của sự kiện lsử được nêu ở câu chủ đề đối
với việc Tố Hữu sáng tác bài thơ “Việt Bắc”.
_Câu 3 : khai triển bậc 2, trực tiếp bổ sung ý nghóa cho
câu 2 .
_Câu 4 :câu khai triển bậc 2, trực tiếp bổ sung ý nghóa
cho câu 2.

4. Củng cố :
_Phân tích được văn bản
_Tạo đựơc liên kết trong văn bản
_Hòan thiện văn bản
_Tạo lập văn bản
5. Dặn dò
_Tiết sau học đọc văn “Truyện An Dương Vương & Mỵ Châu – Trọng Thủy”
RÚT KINH NGHIỆM
Bảng phụ :
Cộng hòa xã hội chủ nghóa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC
Kính gửi : BGH trường THPT Hòa Đa
Cô giáo chỉ nhiệm lớp
Em tên là : Học sinh lớp : Trường :
Nay em làm đơn này xin trình bày với thầy cô một việc như sau :
Hôm qua trời mưa rất to, em đi học về bò ướt mưa nên sáng nay em bò sốt nóng không đi học được.
Vì vậy em viết đơn này xin phép cho em được nghỉ học một buổi sáng.
Em xin hứa sẽ chép bài đầy đủ cũng như làm bài đầy đủ các bài tập mà thầy cô giao cho.
Em thành thật cảm ơn.
Phan Rí Cửa, ngày tháng năm
Người viết đơn
Kí tên
Họ và tên
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt
Trường THPT Trường Chinh Giáo án ngữ văn 10-ban cơ bản
Tiết 11, 12
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG & MỴ CHÂU – TRỌNG THỦY
A.Mục tiêu bài học:
_Thống nhất theo SGK - SGV .

dung của từng phần ấy? Gv sdụng bảng phụ đònh hướng.
_Đ1 : ADV xây thành và bảo vệ đất nứơc.
_Đ2 : nước mắt nhà tan.
_Đ3 : thái độ dgian với từng nhân vật.
6.Hãy cho biết chủ đề của tác phẩm ?
*Hoạt động 2 : đọc hiểu chi tiết văn bản.
1.Tìm hiểu ADV.
a.Trong đọan 1 của truyện, em thấy nhà vua ADV đã
làm đựơc những công việc gì và kết quả ra sao?
 hs liệt kê phát biểu, gv đònh hướng.
2.Vì sao ADV thành công và chiến thắng?
Qua đó chứng tỏ ông, tư cách là người lãnh đạo cao
I.Giới thiệu chung bvề truyền thuyết và truyền
thuyết “ADV & MC – TT”
1 Truyền thuyết :
1.1 Khái niệm : là những tphẩm tự sự dgian kể về sự
kiện và nhân vật lsử theo xu hướng lí tưởng hóa, qua
đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân
đối với những người có công đối với đất nước, dtộc
hoặc cộng đồng dân cư của 1 vùng.
1.2 Đặc điểm của truyền thuyết:
_Yếu tố lsử, yếu tố thần kì, yếu tố tưởng tượng hòa
quyện vào nhau.
_Không chú trọng tính chân thực, chính xác, khách
quan của lsử.
_Lưu truyền trong k/gian, t/gian l/sử, v/hóa, trong
s/họat và lễ hội, trong tâm thức của người Việt.
2.Cổ Loa – Đông Anh – Hà NỘi : là một quần thể
di tích lsử văn hóa lâu đời  là minh chứng lsử cho
sự sáng tạo và lưu truyền chuỗi truyền thuyết về sự

điều gì? Bài học rút ra mà nhà Vua có đựơc là gì? biểu
hiện của nhà vua? Hành động chém con yêu của nhà
Vua nói lên điều gì?
 hs lần lượt thảo lụân, suy ngẫm ptích và nêu ý kiến
của mình
e.Chi tiết nào thể hiện thái độ của tgiả dgian đvới
ADV? Theo em vì sao họ lại có thái độ đó?
f.Theo em trong truyện này có phải chỉ có ADV s ai lầm
không? Còn có ai sai lầm nữa?
*Hoạt động 2 : tìm hiểu Mò Châu.
a.Nhận xét về con người, hành động và trách nhiệm của
MChâu?
b.Chi tiết nào cho thấy MC cả tin, ngây thơ? ( lấy bí mật
quốc gia cho tình riêng, đánh dấu đường cho TT)
c.Sai lầm lớn nhất của nàng là gì? vì s ao? Khi đưa TT
đến xem đài nỏ thần, MC có hiểu nàg đang tự làm lộ bí
mật qgia không? Và khi nàng rắc lông ngỗng sau chân
ngựa nàg có hiểu rằng mình đang đưa cha mình đến cái
chết?
 hs thảo luận tự do, phát biểu.
d.Những lời nói cuối của MC trứơc khi chết và hình ảnh
ngọc trai sau khi nàg chết có ýnghóa gì?
 hs thảo luận nhóm, đại diện, phát biểu gv đònh
hướng.
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu TT.
a.Gv sdụng bảng phụ – yêu cầu hs nêu quan điểm của
Triệu Đà xây dựng và bảo vệ triều đại và đất
nứơc.
_Thành công : vì kiên trì quyết tâm không sơ khó,
không nản chí trước thất bại tạm thời. Sự trợ giúp của

2.HÌnh tượng nhân vật Mò Châu:
Trong trắng, không một chút ý thức trách nhiệm
công dân; ý thức chính trò, chỉ biết đắm mình trong
tình yêu, tình vợ chồng.
+Làm lộ bí mật quốc gia.
+Đánh dấu đường cho TT đuổi theo.
_Bò kết tội là đích đáng, người ra tay chính là cha đẻ
của nàng.

Trả giá bằng tình yêu tan vỡ và cái chết của chính
mình
_Mò Châu thật đáng thương bơi û những sai lầm của
nàng đều xuất phát từ sự vô tình, ngây thơ, mù
quáng.
_Nàng MC được thờ trong am Bà Chúa.

Thái độ bao dung, độ lượng và nhân hậu của nhân
Giáo Viên: Hoàng Quốc Việt


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status