Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
Tuần 19
Ngày soạn:14/01/2008
Tiết 73 +74: DẾ MÈN PHIÊU LƯU KÝ
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Tô Hoài
I. YÊU CẦU:
– Hiểu được ý nghóa nội dung của “Bài học đường đời đầu tiên” đối với Dế Mèn
trong bài văn này
– Những đặc sắc trong văn miêu tả, nghệ thuật kể chuyện và sử dụng từ ngữ
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Kiểm tra vở soạn của học sinh
3. Bài mới:
Giới thiệu: Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ. Chính vì vậy, dễ dẫn đến sai
lầm, vấp ngã trên đường đời. Nhưng nếu biết dừng lại đúng lúc thì có thể khắc phục hậu
quả đã gây ra. Bài học hôm nay các em tìm hiểu là một minh chứng cho điều đó.
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
✻ Hoạt động 1:
– Cho HS đọc chú thích
GV: Bút danh Tô Hoài của ông ghép từ tên sông
Tô Lòch chảy ngang qua phủ Hoài Đức mà thành.
Ông viết trên 150 tác phẩm. Trong đó có 60 tác
phẩm viết cho thiếu nhi. Tác giả đã nhận nhiều
giải thưởng: Giải nhất Tiểu thuyết của Hội văn
nghệ Việt Nam 1956 (Truyện Tây Bắc); Giải
thưởng Hội nhà văn Á – Phi 1970 (Miền Tây); Giải
4 giải thưởng Hội nhà văn Hà Nội 1970 (Quê nhà)
→ được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật (đợt 1 1996)
cường tráng, quen sống độc lập từ thû bé. Buổi
đầu, Dế Mèn có tính kiêu ngạo, hung hăng, hống
hách, thường
Đoạn trích ở chương I của
truyện
bắt nạt các nàng cào cào xinh đẹp và trêu chọc anh
Giọng Vó Dế Mèn cứ tưởng mình là tay ghê
gớm, sắp đứng đầu thiên hạ. Dế Mèn còn nghòch
ranh, trêu chọc chò Cốc, gây ra cái chết thảm
thương cho Dế Choắt. Từ đó, Dế Mèn đã thực sự
ân hận, nhận ra lỗi lầm và biết rút ra bài học
đường đời đầu tiên.
✻ Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản II. Tìm hiểu văn bản:
? Nhà văn miêu tả và kể chuyện về nhân vật chính nào?
– Dế Mèn
? Lời kể và lời tả trong truyện là lời của nhân vật
nào?
– Lời miêu tả và lời kể trong truyện là lời của chính
nhân vật Dế Mèn nói về mình với giọng kể tự tin
hãnh diện
? Bài văn chia làm mấy đoạn? Nội dung chính của
mỗi đoạn là gì?
– Có 2 đoạn chính:
+ Đ1: Từ đầu đến không thể làm lại được: Miêu
tả Dế Mèn là một chàng dế thanh niên cường
tráng
+ Đ2: Còn lại: Câu chuyện về trò đùa nghòch đã
gây ra cái chết cho Dế Choắt
HS đọc từ đầu đến đứng đầu thiên hạ rồi
? Hãy ghi lại các chi tiết ngoại hình và hoạt động
dùng để miêu tả Dế Mèn?
HS thảo luận
– Là những tính từ: mẫm bóng, nhọn hoắt, phành
phạch, ngắn hủn hoẳn, ngoàn ngoạp, rung rinh
? Hãy thay thế bằng một số từ khác đồng nghóa hoặc
gần nghóa rồi rút ra kết luận về cách dùng từ miêu
tả của tác giả?
– Ví dụ: ngắn hủn hoẳn → ngắn củn, nhai ngoàn
ngoạp → rào rào, rung rinh → lắc lư thì ta không
thấy hết vẻ đẹp cường tráng ưa nhìn và sự phô
trương, kiêu ngạo của Dế Mèn
✻ GV bình thêm: Thông qua lời miêu tả đầy tự tin,
hạnh diễn của Dế Mèn về mình, kết hợp với việc
dùng từ ngữ miêu tả, đặc biệt là tính từ rất chính
xác và giàu tính tạo hình, Tô Hoài đã vẽ lên một
hình ảnh rất cụ thể, sống động và hấp dẫn của một
chàng dế thanh niên cường tráng. Tác giả tả ngoại
hình tỉ mỉ từng bộ phận đến hình dáng chung luôn
nổi bật lên những nét đặc sắc đáng chú ý trong
mỗi bộ phận và đều toát lên sự cường tráng, sung
sức không chỉ ở nhân vật Dế Mèn mà những nhân
vật khác trong truyện. Ngòi bút miêu tả đặc sắc
điêu luyện của Tô Hoài đã khiến người đọc hiểu
rất sâu sắc về thế giới loài vật đồng thời có thể
bày tỏ thái độ yêu ghét đối với nhân vật được kể,
được tả
? Em thấy hình ảnh của Dế Mèn trong đoạn văn đẹp
ở chỗ nào, không đẹp ở những điểm nào?
– Đẹp về ngoại hình. Tuy nhiên, nét đẹp ấy trông có
vẻ dữ tợn với tính nết tự phụ kiêu ngạo và xốc nổi
cả trí tưởng tượng phong phú. Các loài vật vừa
giống thực, sống động với những nét ngoại hình,
tập tính sinh hoạt đặc trưng của chúng lại mang
những nét tâm lý, tính nết, phẩm chất giống con
người nên chúng rất gần gủi với người đọc, nhất là
các bạn trẻ.
? Em hãy cho biết tác phẩm nào viết về loài vật có
cách viết tương tự như truyện?
– O Chuột của Tô Hoài, Cái tết của Mèo con của
Nguyễn Đình Thi
b. Bài học đường đời đầu tiên:
– Khi trêu chò Cốc thì Dế Mèn
hung hăng kiêu ngạo, tưởng
như không hề biết sợ
– Nhưng khi chứng kiến chò Cốc
đánh Choắt, Dế Mèn kiếp hãi
– Nằm im thin thít
– Tôi hối lắm, tôi hối lắm
– Đứng lặng hồi lâu nghó về bài
học đường đời đầu tiên
→ Huênh hoang, đắc ý, nhưng
lại nhát sợ trước kẻ mạnh
? Qua văn bản, em rút ra bài học gì?
– HS đọc phần Ghi nhớ
Ghi nhớ: SGK/11
✻ Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập III. Luyện tập:
1. Viết đoạn văn miêu tả tâm trạng ấy theo lời Dế Mèn:
Choắt ơi, hãy tha thứ cho tôi. Cũng chỉ do thói hung hăng bậy bạ, ngông cuồng xốc nổi
mà tôi đã hại bạn ra nông nỗi này. Giờ tôi biết làm thế nào? Dù tôi có nói trăm vạn
lần hối hận cũng không mang lại mạng sống cho bạn. Tôi nhớ mãi câu chuyện này. Nó
Học sinh đọc bài 1.1 SGK
? Các từ đã, cũng, vẫn, cứ, còn, chưa, thật, được bổ
sung ý nghóa cho những từ nào?
– Bổ sung ý nghóa cho các từ: Đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi
gương, ưa nhìn và bướng
? Những từ được bổ sung ý nghóa thuộc từ loại nào?
– Động từ: Ra, đi, thấy, soi
– Tính từ: Lỗi lạc, ưa, to, bướng
✻ Bài tập nhanh:
a. Ai ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước biếc xin đừng quên nhau
b. Thế rồi Dế Choắt tắt thở, tôi thương lắm, vừa thương
vừa ăn năn tội của mình. Giá tôi không trêu chò Cốc
thì đâu đến nỗi Choắt việc gì?
I. Tìm hiểu bài:
1. Phó từ là gì?
Các từ: đã, cũng, vẫn, chưa,
thật, được, rất, ra bổ sung ý
nghóa cho các từ: đi, ra, thấy,
lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to,
bướng
Là các động từ, tính từ
HS đọc bài 1/13 SGK
? Cho biết các phó từ bổ sung ý nghóa cho những động
từ nào? Tính từ nào?
→ Chóng lớn lắm, đừng trêu, không trông thấy, đã
trông thấy, đang loay hoay
? Điền các phó từ đã tìm được vào bảng phân loại
+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
– Trang 6 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
Tuần 19
Ngày soạn:14/01/2008
Tiết 76: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
I. YÊU CẦU:
– Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả
– Những yêu cầu của văn tả cảnh, tả người
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Thế nào là văn tự sự?
3. Bài mới:
Giới thiệu: Ở học kỳ I, các em đã học văn tự sự (gọi là văn kể chuyện) gồm có kể
chuyện đời thường, kể chuyện sáng tạo. Qua học kỳ II, các em sẽ học một thể loại mới.
Đó là văn miêu tả.
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
✻ Hoạt động 1:
– GV gọi HS đọc phần 1 SGK/11
? Trong cuộc sống hàng ngày, ở những tình huống
nào chúng ta dùng văn miêu tả?
– HS đọc phần 1 SGK/11
a)Tình huống 1: Trên đường đi học, em gặp người
khách hỏi thăm đường về nhà em. Đang phải đến
trường làm thế nào mà người khách nhận ra được
nhà em?
→
Bác đi thêm 1 ngã tư nữa, quẹo phải,
căn thứ 2 là nhà cháu, có cổng rào sơn vàng, trong
? Vậy cả 3 tình huống trên ta phải dùng văn miêu tả.
Hãy nêu một vài tình huống khác tương tự?
– HS thảo luận
GV gọi HS đọc phần 2 SGK/14
? Trong văn bản trích chương I tác phẩm “Dế Mèn
phiêu lưu ký” nêu ở đầu bài học, có 2 đoạn văn
miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động. Em hãy
chỉ ra 2 đoạn văn đó.
a)Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc đưa cả hai
chân lên vuốt râu
b)Cái chàng Dế Choắt người gầy gò khoét nhiều
ngách như hang tôi
? Hai đoạn văn trên giúp em hình dung đặc điểm nổi
bật của hai chú dế thế nào?
– Hai chú dế hoàn toàn đối lập nhau
+ Dế Mèn: khoẻ mạnh, thân hình cường tráng ⇒
Đẹp
+ Dế Choắt: sức khoẻ ốm yếu, thân hình xấu xí
? Những chi tiết, hình ảnh nào đã giúp cho em hình
dung được điều đó?
+ Dế Mèn: đôi càng mẫn bóng những cái vuốt ở
khoeo cứ cứng dần lên và nhọn hoắt sợi râu dài
và uốn cong
+ Dế Choắt: người gầy gò, dài lêu nguêu, cánh chỉ
ngắn củn đến giữa lưng ngẩn ngẩn, ngơ ngơ
Đoạn miêu tả:
a)Dế Mèn:
– Đôi càng
– Đầu to
– Râu dài
(đạp phành phạch những ngọn cỏ gãy rạp y như có
nhát dao vừa lia qua)
- Đ2: Đặc sắc trong miêu tả là sử dụng những từ láy
rất sinh động: Chú bé liên lạc, nhỏ nhắn, nhanh
nhẹn, hồn nhiên vui tính và đáng yêu. Điểm nổi
bật
– Đ3: Miêu tả cảnh tranh giành mồi của những con
cò, sếu, vạc, cốc, le le, sâm cầm. Điểm nổi bật:
Nước đầy cua tôm cá, tập nập, xuôi ngược Sếu,
cò, vạc, cốc, le le bay cả về vùng nước kiếm
mồi. Họ cãi cọ om sòm, tranh giành mồi tép. Anh
cò gầy bì bỏm lội nước tím cả chân chẳng được
miếng nào.
– Hình dáng: bé loắt choắt
– Trang phục: xắc ca lô
– Hành động: chân thoăn thoắt,
huýt sáo vang
– Tính tình: vui vẻ, tự tin, hồn
nhiên, đáng yêu
✻ Đề luyện tập:
1. Miêu tả cảnh mùa đông, nêu những đặc điểm nổi bật:
– Khí trời lạnh, hoa lá xanh tươi. Những tia nắng yếu ớt len lỏi qua kẽ lá. Ngoài đường
mọi người mặc áo ấm đủ màu sắc trông đẹp mắt
b) Tả khuôn mặt mẹ, chú ý những điểm sau:
– Khuôn mặt trái soan dòu hiền, phúc hậu
– Cặp mắt to long lanh, chan chứa tình yêu thương trìu mến, miệng lúc nào cũng nở nụ
cười xinh tươi
4. Củng cố:
Nhắc học sinh nắm:
– Nếu tả cảnh: Tả từ xa đến gần, ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể
– Hướng dẫn HS đọc kỹ văn bản phần chú thích để
hiểu được nội dung văn bản và những từ khó
– Đọc theo giọng kể phối hợp với tả
– Đọc SGK/19. GV nêu vài nét về tác giả, tác phẩm
? Bài văn miêu tả cảnh gì?
– Cảnh sông nước Cà Mau, một vùng cực Nam của
Tổ quốc
GV bình: Như các em đã biết, khi tả cảnh bao giờ
chúng ta cũng phải chọn cho mình một trình tự
miêu tả thích hợp
? Tác giả miêu tả theo trình tự nào? Dựa vào trình tự
miêu tả của tác giả, em hãy phân tích cho bài văn?
– Khi miêu tả, nhà văn đi từ ấn tượng chung, cái nhìn
khái quát về thiên nhiên, sông nước một vòng đến
những cảnh cụ thể của dòng sông từ cảnh thiên nhiên
đến hoạt động cụ thể của con người. Xen vào giữa
I. Tìm hiểu văn bản:
1. Tác giả, tác phẩm:
– Bài văn trích trong truyện
“Đất phương Nam” của Đoàn
Giỏi
– Đoàn Giỏi sinh năm 1925, mất
năm 1989. “Đất rừng phương
Nam” là tác phẩm thành công
nhất.
2. Tìm hiểu văn bản:
– Trang 10 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
mạch miêu tả còn có đoạn thuyết minh, giải thích.
Dựa vào trình tự này, ta có thể phân bài văn làm 4
giăng như mạng nhện chỉ lặng
lẽ một màu xanh đơn điệu
HS đọc đoạn 2:
? Qua đoạn văn nói về cách đặt tên cho các dòng sông,
con kênh của vùng Cà Mau, em có nhận xét gì về các
đòa danh ấy? Và gợi cho em đặc điểm gì về thiên
nhiên vùng Cà Mau?
– Các đòa danh không dùng những từ mỹ lệ mà theo
đặc điểm riêng của từng vùng thành tên gọi khiến nó
trở nên cụ thể mà gần gũi thân thương, tô đậm ấn
tượng về thiên nhiên nguyên sơ đầy sức sống của
vùng sông nước Cà Mau
→ Qua đoạn văn, tác giả huy động vào đây những hiểu
biết đòa lý, ngôn ngữ về đời sống để làm giàu thêm
hiểu biết của người đọc → Thư pháp liệt kê cũng
b)Giải thích và thuyết minh tên
gọi của các dòng sông
+ Hình ảnh sông nước Cà Mau
rộng lớn và hùng vó
+ Chợ Năm Căn tấp nập, đông
vui, trù phú và độc đáo
– Trang 11 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
được sử dụng có hiệu quả để thể hiện sự phong phú
và đa dạng của thiên nhiên và cuộc sống ở vùng đất
ấy.
HS đọc đoạn 3:
? Sau những đoạn giới thiệu chung khái quát về sông
nước Cà Mau, tác giả đã đi vào miêu tả cụ thể sông
Năm Căn. Cho biết sông Năm Căn được miêu tả như
xanh tươi sáng, đẹp đẽ đầy sức sống của thiên
nhiên tạo nên cảnh dễ chòu xen lẫn niềm yêu thích
⇒ Ở vò trí quan sát thích hợp với
trình tự miêu tả đi từ ấn tượng
chung, cái nhìn khái quát về
thiên nhiên sông nước một
vùng đến những cảnh cụ thể
của dòng sông, từ cảnh thiên
nhiên đến hoạt động của con
người xen vào giữa những
đoạn thuyết minh giải thích
khiến bức tranh về sông nước
Cà Mau hiện lên thật đẹp đẽ,
bao la, hùng vó, đầy sức sống
hoang dã
HS đọc đoạn 4
? Em hãy cho biết đoạn này tả cảnh gì?
– Chợ Năm Căn
– Trang 12 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
? Cảnh ấy như thế nào?
– Đông vui, tấp nập, trù phú và độc đáo
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh ấy. Tác giả đã dùng
nghệ thuật gì để diễn tả chợ Năm Căn?
– Thư pháp liệt kê kết hợp tả những nét tiêu biểu về
cảnh và hoạt động con người khiến cảnh hiện lên thật
tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo
– GV: Cảnh vật không những tươi qua hình ảnh, màu
sắc mà còn có sự sống động. Hoạt động của con
người chính là những nét điểm cho cảnh vật.
Ngày soạn:21/01/2008
Tiết 78: SO SÁNH
I. YÊU CẦU:
– Giúp học sinh nắm được khái niệm so sánh và cấu tạo của phép so sánh
– Luyện kỹ năng sử dụng phép so sánh trong khi nói và viết
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Ấn tượng ban đầu của tác giả về vùng sông nước Cà Mau? Hình ảnh sông nước
Cà Mau được tác giả miêu tả những chi tiết nào? Em hãy kể lại đoạn văn đó.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Từ tiểu học, ở lớp 3, các em đã học những nội dung sau về phép so
sánh: Phép so sánh không dùng từ so sánh như: mèo mẹ, mèo con; Hay so sánh người vật:
Bà như quả ngọt chín rồi v.v Bởi vậy, lên lớp 6, bài học hôm nay vừa mang tính chất
ôn tập, vừa mang tính chất nâng cao (nâng cao chủ yếu là cung cấp kiến thức mà cấp 1 chưa
học)
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
✻ Hoạt động 1:
– HS đọc đoạn trích SGK
? Tìm các cụm từ chứa hình ảnh so sánh trong đoạn
trích trên?
– Búp trên cành – Hai dãy trường thành vô tận
? Những sự vật nào được so sánh với nhau?
+ Trẻ em được so sánh búp trên cành
+ Rừng đước dựng cao ngất so sánh hai dãy vô tận
? Dựa vào cơ sở nào để so sánh?
– Dựa vào sự tương đồng giữa các sự vật, sự việc này
với sự việc kia. Cụ thể: Trẻ em là mầm non của đất
nước có nét tương đồng với búp trên cành, mầm non
của cây cối trong thiên nhiên → tương đồng cả về
→ SS: ẩn (quân só)
b) Áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
→ SS: đỏ, sắc trắng
c) Thân em như ớt trên cây
Càng tươi ngoài vỏ, càng cay trong lòng
→ Phương diện SS → ẩn, trớ trêu, đầy nghòch lý
? Dựa vào kết quả bài tập nhanh và hoạt động 1, em
hãy điền bảng 2/1 SGK trang 26
2. Cấu tạo của phép so sánh:
– Vế A: nêu tên sự vật, sự việc
được so sánh
– Vế B: Nêu tên sự vật, sự việc
dùng để so sánh với sự vật, sự
việc nói ở vế A
– Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
– Từ ngữ chỉ ý so sánh
Vế A
(sự vật
được so
sánh)
Phương
diện
so sánh
Từ
so sánh
Vế B
(sự vật dùng
để so sánh)
Trẻ em như búp trên
– Thấy được vai trò tác dụng quan sát tưởng tượng, so sánh nhận xét trong văn
miêu tả
– Biết cách vận dụng các yếu tố này trong khi viết bài văn miêu tả
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Thế nào là miêu tả? Em tự đặt một đoạn văn miêu tả để minh họa
3. Bài mới:
Giới thiệu: Để miêu tả chính xác và sinh động, người viết phải qua nhiều công
đoạn. Trước hết là để quan sát rồi sau đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so
sánh Muốn làm được như vậy chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
✻ Hoạt động 1:
– HS đọc 3 đoạn văn SGK
? Đoạn 1 tả cái gì? Giúp em hình dung được đặc
điểm nổi bật của Dế Choắt?
– Ngoại hình ốm yếu, bệnh hoạn và không đẹp mắt
+ Ốm yếu: gầy gò, dài lê thê
+ Không đẹp mắt: Ngắn củn, hở cả mạng sườn, đôi
càng bè bè, nặng nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ…
→ Những nét không đẹp mắt này lại càng tăng thêm
vẻ ốm yếu, bệnh hoạn của Dế Choắt
? Đoạn 2 Đoàn Giỏi đã giúp cho các em hình dung
được đặc điểm nổi bật gì của phong miêu tả?
– Cảnh đẹp thơ mộng và hùng vó của sông nước Cà
Mau, Năm Căn → các từ ngữ thể hiện: Giăng chi
chit như mạng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng
xanh rì rào bất tận mông mênh, ầm ầm như thác
? Đoạn 3 giúp cho em hình dung được những đặc
điểm nổi bật gì của phong cảnh?
trong xanh của búp nõn và tô điểm cho ngày hội hoa
đăng tinh đẹp là âm thanh ríu rít, trầm bổng với muôn
ngàn cung bậc của không biết bao nhiêu là loài chim
cùng hội tụ về đây. Chúng tạo nên một bản hòa tấu
vui nhộn, náo nhiệt của ngày hội mùa xuân
? Để viết được đoạn văn này, người viết cần có năng
lực gì?
– Quan sát → lựa chọn → sàng lọc những chi tiết tiêu
biểu, cụ thể qua lăng kính thẩm mỹ của mình để liên
tưởng, tưởng tượng cũng như phải so sánh đối chiếu
với các sự vật → Năng lực tư duy khiếu thẩm mỹ
và tài quan sát độc đáo
? Vậy qua 3 đoạn văn trên, em hiểu thế nào là quan sát
miêu tả?
HS thảo luận (SGK trang 28)
? So sánh đoạn 3 với đoạn nguyên văn (Đ2) ta thấy ở
đoạn này bỏ đi những chữ gì?
– ầm ầm, như thác, nhô lên hụp xuống như người bơi
ếch, như hai dãy trường thành vô tận
? Những từ bò lược bỏ đó đã ảnh hưởng đến đoạn văn
miêu tả này như thế nào?
– ầm ầm → âm thanh của sông nước Năm Căn → hình
dung một khối lượng lớn nước đổ ra biển
– như thác → sức nước, lưu lượng nước nhiều, chảy
xiếc
– nhô lên hụp xuống như người bơi ếch → Theo sức
nước, lưu lượng lớn của sông Năm Căn cá không thể
nào cưỡng lại được đành nương theo sức nước mà bơi
→ hình ảnh ấy được so sánh như người bơi ếch giữa
dòng sông Năm Căn rộng mênh mông
phú của vùng đất Cà Mau bò hạn chế đi về sông
nước, hải sản, rừng đước
HS đọc ghi nhớ SGK/28 ✻ Ghi nhớ: SGK/28
✻ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập II. Luyện tập:
Bài 1/28:
+ Đoạn văn sau đây miêu tả quang cảnh Hồ Gươm → Người đọc dễ dàng nhận biết bởi
những tên gọi quen thuộc: Cầu Sơn bắc từ bờ ra đến Tháp giữa hồ → chỉ có Hồ
Gươm mới có
+ Những từ ngữ cần tìm: gương bầu dục, uốn cong cong, cổ kính, xám xòt, xanh um
Bài 2/28:
+ Những chi tiết tả Dế Mèn đẹp, khoẻ mạnh, một thanh niên cường tráng nhưng kiêu
căng hợm hónh: rung rinh, bóng mỡ, đầu to, nổi từng tảng, răng đen nhánh, nhai
ngoàm ngoạp, trònh trọng, khoan thai vuốt râu và lấy làm hãnh diện lắm, râu dài, rất
hùng tráng
Bài 3/28: Quan sát ghi chép lại những đặc điểm ngôi nhà em ở:
Ngôi nhà em ở là một ngôi nhà cao tầng, sáng sủa, tường quét vôi vàng chanh, cửa
sơn xanh. Cửa kính, cửa chớp đều được lau chùi sáng bóng. Gian ngoài kê một bàn
tiếp khách và một bàn học. Trên tường có treo bức tranh sơn dầu cảnh biển và vùng
hòn Ngọc Việt. Gian trong kê 1 chiếc giường và tủ đựng quần áo. Sát tường lỏm sâu
vào vách là cái bệ xi măng trên để đồ dùng lặt vặt. Căn nhà không rộng bao nhiêu
nhưng thoáng mát sáng sủa và đặc biệt là rất sạch sẽ. Các cửa đều có kính trong suốt,
sát trần có lắp mấy ô kính để lấy ánh sáng. Đi quá vào phía trong là câu thang dẫn
lên gác, gác có lan can chìa hẳn ra phố thật là thú vò
→ Đặc điểm gọn gàng, ngăn nắp và nhất là sạch sẽ nổi bật nhất
Hướng dẫn HS làm bài tập 4/29: Quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em
4. Củng cố:
– Học sinh đọc phần ghi nhớ
5. Dặn dò:
– Học thuộc phần ghi nhớ trang 28
– Chuẩn bò bài mới: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Có thể kể theo ngôi thứ nhất: người anh, người em
hoặc có thể là bố mẹ hoặc chú Tiến Lê
– Ngôi kể:
Người anh xưng tôi, ở ngôi kể thứ nhất
– Tóm tắt truyện theo bố cục:
a. Chuyện hai anh em Mèo – Kiều Phương. Anh trai
bực vì em gái hay nghòch bẩn, bừa bãi
b. Bí mật học vẽ, mầm tài hoa hội họa của Mèo được
bất ngờ phát hiện
c. Tâm trạng và thái độ của người anh trước sự việc ấy
d. Em gái thành công, cả nhà mừng vui, người anh
gượng đi xem triển lãm tranh của người em
I. Hướng dẫn đọc, kể tóm tắt,
tìm hiểu ngôi kể, bố cục:
– Trang 19 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
e. Đứng trước bức tranh của Kiều Phương, người anh
hối hận vô cùng
Giải nghóa từ khó: HS đọc trang 34
✻ Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tác phẩm
? Nhân vật chính trong truyện là ai? Vì sao?
– Nhân vật chính là người anh. Bởi lẽ tác giả muốn
thể hiện chủ đề sự ăn năn, hối hận để khắc phục
ghen ghét, đố kò trong tình bạn, tình anh em là chủ
yếu → chứ không phải ca ngợi tài năng và tâm hồn
của người em gái.
→ Chọn người anh → rất thích hợp vì truyện ngắn
này là diễn biến tâm trạng của nhân vật người anh
? Em hãy thử đặt lại một số nhan đề của truyện?
– Truyện anh em Kiều Phương
– Cả bố mẹ, chú Tiến Lê đều ngạc nhiên, vui mừng
sung sướng, nhưng riêng người anh cảm thấy buồn
? Vì sao người anh cảm thấy buồn khi em gái mình có
tài năng về hội họa?
→ Cậu ta thất vọng về mình, vì không tìm thấy ở mình
một tài năng hội họa và cảm thấy mình bò cả nhà bỏ
quên
→ Nảy sinh thái độ khó chòu, hay gắt gỏng chính lòng
tự ái và mặc cảm tự tin khiến cậu ta không thân được
với em gái mình như trước
? Ở hoạt động tiếp theo của người anh, em thấy có gì
mâu thuẫn với thái độ của mình trước đó?
– Lén xem → không thể thờ ơ với tài năng của em gái,
nhưng người anh không muốn tỏ rõ sự quan tâm ấy.
Do đó dẫn đến hoạt động mà cậu ta cũng biết là
2. Diễn biến tâm trạng của
người anh:
– Từ trước cho đến khi thấy em
tự chế màu vẽ
– Người anh cho việc đó là trẻ
con
– Nhưng khi tài năng hội họa
của em được phát hiện thì
người anh mặc cảm thua kém
và ghen tò
– Trang 20 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
không nên làm: xem trộm
? Nhứng bức tranh có tác động gì đến người anh? Vì
sao?
dựng nhân vật của tác giả
? Em hiểu và cảm nghó gì về đoạn kết của truyện?
– Nhân vật em gái được thể hiện ra qua cách nhìn và
sự biến đổi trong thái độ của người anh
? Theo em, em có nhận xét gì về nhân vật người anh và
nghệ thuật xây dựng nhân vật này của tác giả?
– Ban đầu mặc cảm, ghen tò nhưng vẫn có sự trung
thực, nhạy cảm và đã nhận ra để vượt lên sự hạn chế
của mình → hoàn thiện của nhân cách. Đồng thời,
cảm nhận được tâm hồn, phong thái của cô em gái →
nhân vật người anh xây dựng khá thành công. Bằng
cách để người anh tự kể, tác giả có điều kiện diễn tả
cụ thể các ý nghó trong nội tâm của nhân vật
– Bước ngoặc của câu chuyện
xảy ra khi người anh đứng
trước bức tranh được giải của
em
– Kết thúc truyện, người anh đã
nhận ra mình chưa đẹp như
người ở tranh. Và điều quan
trọng hơn, người anh đã nhận
ra tâm hồn là lòng nhân hậu
của em gái
→ Nhân vật người anh đã vượt
lên chính mình. Thấy được sự
kém cỏi trong nhân cách và
thừa nhận sự nhân hậu tốt đẹp
của người em → nên đã giành
tình cảm cho mọi người
? Em có cảm nhận gì về nhân vật người em trong
– Ôm cổ tôi “Em muốn cả anh
cùng đi nhận giải” → nét hồn
nhiên và lòng nhân hậu
HS đọc ghi nhớ SGKiƒ5 ✻ Ghi nhớ: SGK/35
✻ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập III. Luyện tập:
Đọc thêm trang 35
4. Củng cố:
– Hãy đọc những câu châm ngôn mà em biết về ghen tò và lòng ghen tò hay
không?
5. Dặn dò:
– Học thuộc phần ghi nhớ trang 35
– Lập dàn ý bài tập 1, 2, 3 / 35
– Chuẩn bò bài mới: LUYỆN NÓI
– Trang 22 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
Tuần 21
Ngày soạn:28/01/2008
Tiết 83+84: LUYỆN NÓI VỀ
QUAN SÁT, TƯỞNG TƯNG & NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
I. YÊU CẦU:
– Rèn luyện kỹ năng nói trước tập thể. Qua đó nắm được các kỹ năng quan sát,
liên tưởng, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
– Rèn kỹ năng nhận xét cách nói của bạn
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Kiểm tra bài làm ở nhà của học sinh
– Để làm bài văn miêu tả, ta sẽ vận dụng những kỹ năng nào nhằm mục đích gì?
3. Bài mới:
xét và miêu tả: nhân vật Kiều Phương,
nhân vật người anh
– Trang 23 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
HS đọc bài tập 4, ghi đề
? Bài tập 4 yêu cầu các em làm gì?
– Miêu tả cảnh bình minh trên biển
Bài tập 4: Miêu tả cảnh bình minh trên
biển
HS đọc bài tập 5, ghi đề
? Bài tập 5 yêu cầu làm gì?
– Miêu tả công chúa và hoàng tử
? Hãy nêu đặc điểm giống nhau và khác nhau
về yêu cầu của 3 bài tập trên?
– HS trả lời → GV nhắc lại yêu cầu chung của
bài tập và kỹ năng rèn luyện
Bài tập 5: Từ truyện cổ tích, hãy miêu
tả công chúa, hoàng tử
Bước 3: Giao nhiệm vụ cụ thể cho HS chuẩn
bò thực hành. Chia bài tập cho các tổ. Mỗi tổ
thảo luận thống nhất dàn ý (3 bước)
+ Tổ 1: Bài tập 1
+ Tổ 2: Bài tập 4
+ Tổ 3: Bài tập 5
✻ Thực hành luyện nói:
Bước 1: Yêu cầu các tổ cử đại diện trình bày
kết quả thảo luận của tổ mình
+ Bài tập 1: GV điều hành
– HS nhận xét và miêu tả khái quát về nhân
vật Kiều Phương và nhân vật người anh
→ Giăng là cái lưỡi liềm vàng giữa đống
sao bạc Giăng là cái đóa bạc trên
tấm thảm nhung da trời. (Nam Cao –
Trăng sáng)
→ Trăng tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng
lăn tăn tựa hồ hàng muôn ngàn con
– Trang 24 –
Giáo án Ngữ văn 6 GV: Huỳnh V ă n Tấn
+ Bài tập 4: Tổ cử HS điều hành lớp và tổ làm
bài tập 4
– GV nhận xét bổ sung
+ Bài tập 5: GV điều hành lớp thực hiện
– Tổ cử đại diện lên trình bày ý kiến đã thống
nhất trong bài tập 5
– HS nhận xét bổ sung
– GV nhận xét
rắn vàng bò lên trên mặt nước. (Phan
Kế Bính – Đêm trăng chơi Tây Hồ)
c. KB: Nêu cảm nghó của em về đêm
trăng
Bài tập 4/36: Quang cảnh một buổi
sáng trên biển
“ Những tia lửa tỏa ra ở đằng đông
báo hiệu mặt trời mọc. Đám cháy
ngày càng lớn. Chân trời đỏ rực như
lửa. Người ta đợi vầng thái dương chưa
xuất hiện. Mãi sau “chiềng” lửa mới
lửng thửng nhô lên.
Một điểm sáng như nhớp nhoáng tung
ra bao trùm mọi vật trong đất, trời tắm