GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Tuần 1
Tiết 1: Con Rồng, cháu Tiên
Tiết 2: Bánh chưng, bánh giầy
Tiết 3: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
Tiết 4: Giao tiếp, văn bản
và phương thức biểu đạt
– trang 1 –
HỌC KỲ I
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Tiết 1: CON RỒNG, CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I. YÊU CẦU: Giúp học sinh:
– Hiểu đònh nghóa sơ lược về truyền thuyết
– Hiểu nội dung ý nghóa của truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”
– Chỉ ra và hiểu được ý nghóa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện
– Kể được chuyện
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài mới:
Giới thiệu: “Con Rồng, cháu Tiên” là một truyền thuyết mở đầu cho chuỗi truyền
thuyết về thời đại Hùng Vương và truyền thuyết Việt Nam nói chung. Vậy truyền thuyết
là gì? Nội dung ý nghóa truyện “Con Rồng, cháu Tiên” là gì? Truyện đã sử dụng những
hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Vì sao bao đời nay, nhân dân ta rất đỗi tự hào và yêu
thích câu chuyện này?
Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi ấy!
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích (*),
chú ý cần nắm được những nội dung quan trọng sau:
– Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự
kiện có liên quan đến lòch sử
2. Việc kết duyên của 2 người và chuyện Âu Cơ sinh
nở có gì khác lạ?
– Người dưới nước, kẻ ở núi cao, thuộc 2 dòng khác
nhau lại kết duyên chồng vợ.
→ 2 người lại kết duyên chồng
vợ
– Âu Cơ sinh ra cái bọc 100 trứng, nở thành 100 con
trai. Đàn con không cần bú mớm mà vẫn lớn lên và
khoẻ mạnh như thần.
– Âu Cơ sinh ra một bọc 100
trứng, nở 100 con. Đàn con
không cần bú mớm mà vẫn lớn
lên và khoẻ mạnh như thần
Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào? Và
để làm gì? Theo truyện này thì người Việt là con cháu
của ai?
– Chia con: 50 con theo cha xuống biển, 50 con theo
mẹ lên núi, chia nhau cai quản các phương.
– Người con trưởng lên làm vua lấy hiệu là Hùng
Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là
Văn Lang
→ Người Việt Nam là đồng bào của nhau, cùng là
con cháu Lạc Long Quân và Âu Cơ.
3. Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng tượng kỳ ảo?
Hãy nói rõ vai trò của các chi tiết này trong
truyện?
⇒ Tưởng tượng kỳ ảo: là những chi tiết không có
thật, nhưng được dân gian sáng tạo nhằm mục đích
nhất đònh.
Ghi bảng
Các ý nghóa trên góp phần vào việc xây dựng, bồi
đắp những sức mạnh tinh thần của dân tộc.
→ GV hướng dẫn HS đọc phần Đọc thêm (ở nhà) để
hiểu đầy đủ ý nghóa trên.
thần cho dân tộc.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS thực hiện phần Ghi
nhớ ở SGK / 8
– Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
– GV giải thích thêm: Đây là phần tổng kết, khái
quát về đề tài, nghệ thuật và ý nghóa của truyện.
c) Ghi nhớ: học SGK / 8
Hoạt động 5: Hướng dẫn HS luyện tập
– Câu 1/8: Yêu cầu 2 HS trả lời 2 vế, sau đó GV bổ
sung (nếu cần) và ghi bảng.
III. Luyện tập:
Câu 1/8:
– Đó là các truyện: Quả trứng to
nở ra còng (Mường), Quả bầu
mẹ (Khơ mú),
– Sự giống nhau ấy khẳng đònh
sự gần gũi về cội nguồn và sự
giao lưu văn hóa giữa các dân
tộc trên đất nước.
– Câu 2/8: HS kể lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”,
chú ý những yêu cầu:
+ Đúng cốt truyện (đảm bảo những chi tiết cơ bản)
+ Dùng lời văn của cá nhân để kể
+ Kể diễn cảm
4. Củng cố:
– Nhắc lại ý nghóa của truyện “Con Rồng, cháu Tiên”?
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:
– GV cho HS đọc truyện (3HS):
Đoạn 1: Từ đầu chứng giám.
Đoạn 2: Tiếp hình tròn.
Đoạn 3: Phần còn lại
→ GV nhận xét, hướng dẫn, bổ sung cách đọc
– Hướng dẫn HS chú ý các chú thích: 1, 2, 3, 4, 7, 8,
9, 12, 13 (SGK/11,12)
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích:
Học SGK / 7
Hoạt động 2: Hướng dẫn thảo luận, trả lời câu hỏi
? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? Với ý đònh ra sao? Bằng hình thức gì?
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Vua Hùng chọn người nối
ngôi
– Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, Vua có thể tập
trung chăm lo cho dân no ấm; Vua đã già, muốn
truyền ngôi
– Hoàn cảnh: Giặc đã dẹp yên,
Vua đã già, muốn truyền ngôi
để chăm lo cho dân no ấm
– Ý của Vua: Người nối ngôi phải nối được chí Vua
và không nhất thiết phải là con trưởng
– Ý Vua: Người nối ngôi phải
nối được chí Vua
– Hình thức: Điều Vua đòi hỏi mang tính chất một
câu đố đặc biệt để thử tài (nhân lễ Tiên Vương, ai
làm vừa ý Vua, sẽ được truyền ngôi)
3. Vua chọn 2 thứ bánh của
Lang Liêu để tế trời đất và
nhường ngôi cho chàng
? Truyện có chi tiết kỳ ảo nào? Phân tích ý nghóa?
– Lang Liêu được thần giúp đỡ → đề cao nghề nông,
đề cao lao động
? Hãy nêu ý nghóa của truyền thuyết “Bánh chưng,
bánh giầy”. (HS thảo luận)
Ý nghóa truyện:
– Giải thích nguồn gốc và ý nghóa sâu sắc của 2 loại
bánh (qua lời mách bảo của thần và lời nhận xét
của Vua cha)
– Giải thích nguồn gốc và ý
nghóa của 2 loại bánh
– Đề cao lao động, đề cao nghề nông. Lang Liêu
hiện lên như một người anh hùng văn hóa. Bánh
càng có ý nghóa càng nói lên tài năng, phẩm chất
của Lang Liêu.
– Đề cao lao động, đề cao nghề
nông
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc phần Ghi nhớ ở
SGK/12
III. Tổng kết:
(học Ghi nhớ SGK/12)
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập
– Câu 1/12: Thảo luận trao đổi ý kiến về ý nghóa của
phong tục làm bánh.
(Cho HS thảo luận theo nhóm
→
3’)
– Tại sao lễ vật của Lang Liêu dâng lên Vua cha là những lễ vật “không gì quý
bằng”?
(
→
Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành)
5. Dặn dò:
– Học thuộc lòng phần Ghi nhớ (SGK/12)
– Tập kể diễn cảm truyện
– Soạn bài: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
+ Đọc ví dụ 1 (mục I). Cho biết câu văn gồm mấy tiếng, từ?
+ Trả lời 2 gợi ý ở (mục 2/I)
+ Dùng bút chì điền từ vào bảng phân loại ở SGK/13 (mục II)
+ Xem lại kiến thức về từ ghép và từ láy đã học ở cấp dưới
– trang 7 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Tiết 3: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU: Giúp học sinh:
– Hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt; gồm: Khái niệm về từ;
Đơn vò cấu tạo từ (tiếng); Các kiểu cấu tạo từ (đơn, phức )
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Nêu ý nghóa truyện “Bánh chưng, bánh giầy”
– Em thích nhất chi tiết nào trong truyện? Vì sao?
3. Bài mới:
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Lập danh sách từ và tiếng trong câu:
Thần dạy dân cách ăn ở, trồng trọt và cách chăn
nuôi.
– SGK đã giúp các em nhận ra các từ nhờ những dấu
tiếng vào cột theo bản mẫu ở SGK/13
+ Cột từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có,
tục, ngày, Tết, làm
+ Từ láy: trồng trọt
+ Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
II. Từ đơn và từ phức:
Hoạt động 4: Phân tích đặc điểm của từ và xác
đònh đơn vò cấu tạo từ
? Dựa vào bảng phân loại trên, em hãy nhận xét từ
có thể chia thành mấy loại?
– 2 loại: từ đơn và từ phức
– trang 8 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
? Từ đơn và từ phức có gì khác nhau?
– đơn: 1 tiếng; phức: 2 tiếng trở lên
? Hãy phân biệt giữa từ ghép và từ láy?
– Giống: gồm 2 tiếng trở lên
– Khác: Từ ghép: các tiếng có quan hệ nghóa
Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm
? Vậy đơn vò cấu tạo từ của tiếng Việt là gì?
– (là tiếng)
– Từ đơn: có 1 tiếng
– Từ phức: có 2 tiếng trở lên,
ghép theo quan hệ nghóa hoặc
láy âm
→ GV hệ thống kiến thức ở mục II, cho HS đọc Ghi
nhớ ở SGK/14
→ Yêu cầu 1 HS hệ thống nội dung kiến thức bài học
(nhìn bảng)
Ghi nhớ: học SGK/14
– trang 9 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. YÊU CẦU: Giúp học sinh:
– Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà các em đã học
– Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản – giao tiếp & phương thức biểu đạt
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Từ là gì? Đơn vò nào cấu tạo nên từ? Cho ví du.
– Người ta chia từ thành mấy loại? Hãy nói rõ về từng loại từ ấy?
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Đây là tiết học mở đầu của cả chương trình tập làm văn cấp
THCS. Tiết học này sẽ giúp các em hiểu sơ bộ về văn bản, giao tiếp và phương thức
biểu đạt để sự giao tiếp trong ngôn ngữ đạt hiệu quả cao nhất.
Chuẩn bò: Các loại văn bản khác nhau làm giáo cụ trực quan (thiệp mời, hóa đơn
tiền điện, thông báo, giấy mời )
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: I. Tìm hiểu bài:
1. Văn bản và mục đích giao
tiếp:
? Khi có một tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng cần biểu
đạt cho người khác biết thì em sẽ làm thế nào?
– Em nói hay viết cho người ta biết. Có thể nói 1
tiếng, 1 câu hay nhiều câu (đây chính là hoạt động
giao tiếp)
– Muốn biểu đạt cho người
khác hiểu phải nói hoặc viết
(ngôn từ)
? Để người khác hiểu đúng tình cảm, nguyện vọng của
đ) Bức thư: Có chủ đề xuyên suốt là thông báo tình
hình và quan tâm đến người nhận thư
e) Các loại giấy tờ đó đều là văn bản vì chúng có mục
đích, yêu cầu, thông tin và thể thức nhất đònh
– Câu ca dao, lời phát biểu,
bức thư, thiệp mời, đơn từ, bài
thơ, truyện cổ tích đều là văn
bản vì chúng có chủ đề thống
nhất và liên kết mạch lạc
Hoạt động 2: Yêu cầu HS nêu ví dụ về các kiểu văn
bản rồi điền vào bảng ở SGK trang 16
2. Kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt của văn bản:
? Vậy theo tìm hiểu, em thấy có mấy loại văn bản và
phương thức biểu đạt?
– 6 loại: như SGK
→ GV chốt lại 3 nội dung kiến thức như mục Ghi nhớ
SGK/17
→ Yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
II. Ghi nhớ:
(học Ghi nhớ SGK/17)
Hoạt động 3: III. Luyện tập:
Thực hiện luyện tập bằng cách dựa vào SGK, nêu câu hỏi, HS trả lời miệng lần lượt
theo thứ tự: Đơn từ (hành chính, công vụ), tường thuật (tự sự), miêu tả, thuyết minh,
biểu cảm, nghò luận.
Bài 1/17:
Văn bản được sắp xếp theo thứ tự sau: Tự sự – Miêu tả – Nghò luận – Biểu cảm –
Thuyết minh.
Bài 2/18:
Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên” là văn bản tự sự vì nó trình bày lại diễn biến
lòch sử văn hóa Việt Nam nói chung và văn hóa dân gian nói riêng. Hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu một truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề trên, đó là truyền
thuyết Thánh Gióng.
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc truyện và tìm
hiểu phần chú thích
– GV có thể chia truyện thành 4 đoạn, gọi 4 HS lần
lượt đọc → nhận xét
Đoạn 1: Từ đầu nằm đấy.
Đoạn 2: Tiếp cứu nước.
Đoạn 3: Tiếp lên trời
Đoạn 3: Còn lại
– Phần tìm hiểu chú thích có thể cho HS nghiên cứu
trong khi đọc từng đoạn hoặc làm lúc tìm hiểu truyện
I. Đọc văn bản, tìm hiểu chú
thích:
Hoạt động 2:
? Truyện Thánh Gióng kể về ai, với những sự việc gì?
– Kể lại trình tự diễn biến sự việc người anh hùng
làng Gióng sinh ra, lớn lên, đánh giặc cứu nước và
được nhân dân ta thờ phụng như một bậc thánh
? Vậy theo em truyện Thánh Gióng thuộc kiểu văn
bản nào?
→ Văn bản tự sự (kể về người và sự việc)
II. Tìm hiểu văn bản:
? Trong truyện ai là nhân vật chính? Hãy tìm những
chi tiết liên quan đến sự ra đời của Gióng?
– Mang thai 12 tháng mới sinh
– 3 tuổi mà chưa biết nói, cười, không biết đi, đặt
đâu nằm đấy
năng, hành động khác thường
Gióng là hình ảnh nhân dân: lúc bình thường thì
âm thầm lặng lẽ; nhưng khi nguy biến thì họ sẵn
sàng đáp lại lời kêu gọi cứu nước ngay.
– Tiếng nói đầu tiên của cậu là
tiếng nói đòi đi đánh giặc
? Gặp sứ giả Gióng đã nêu những yêu cầu gì? Ý
nghóa? Yêu cầu có được đáp ứng hay không?
– Đòi ngựa, roi, áo giáp sắt
→ Thể hiện ước mơ của nhân dân ta: có vũ khí lợi
hại để chống giặc
→ Yêu cầu của cậu bé đã được chấp nhận: Vua cho
rèn ngay ngựa sắt, roi sắt và giáp sắt theo lời đề
nghò
– Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt,
giáp sắt để đi đánh giặc
? Việc Gióng đòi đi đánh giặc cứu nước biểu lộ tinh
thần gì?
↳ Biểu lộ lòng yêu nước sâu sắc
và niềm tin chiến thắng
– GV: Truyện kể rằng từ sau hôm gặp sứ giả Gióng
lớn nhanh như thổi.
? Theo truyện, có điều gì kỳ lạ trong cách lớn lên ấy?
– Cơm ăn mấy cũng không no
– Áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ
3. Gióng được nuôi lớn để
đánh giặc:
– Gióng lớn nhanh như thổi
? Những người nào có thể nuôi Gióng lớn lên? Nuôi
bằng cách nào? Điều đó có ý nghóa gì?
truyện cổ dân gian: phải khổng lồ về thể xác
→
người anh hùng)
– Việc cứu nước làm cho Gióng có thêm sức mạnh
lớn lên, tự mình thay đổi tầm vóc
? Theo em, chi tiết “Gióng nhổ tre bên đường quật
vào giặc” khi roi sắt gãy có ý nghóa gì?
– Thiên nhiên cây cỏ cùng người anh hùng ra trận
– Gióng đánh giặc bằng cả những gì có thể giết được
giặc (liên hệ lời Bác Hồ kêu gọi kháng chiến )
– Tre gắn bó với người cả trong chiến đấu
4. Gióng đánh thắng giặc và
trở về trời:
– Gióng vươn vai đứng dậy,
biến thành tráng só oai phong
lẫm liệt và ra trận
– Khi roi sắt gãy, Gióng nhổ tre
bên đường quật vào giặc
? Sau khi chiến thắng giặc Ân, tráng só đã làm gì?
Em có suy nghó như thế nào về chi tiết ấy
– Thắng giặc xong, Gióng cởi
giáp sắt để lại và bay về trời
→ Ý nghóa:
Ra đời phi thường thì ra đi cũng thế
Nhân dân muốn lưu hình ảnh người anh hùng
nên để Gióng về với cõi vô biên, bất tử
Người anh hùng cứu nước không bao giờ chết
trong lòng dân, luôn sống mãi với lòch sử
Chẳng màng công danh, chỉ để lại dấu tích
chiến công cho quê hương, xứ sở
– Gọi tên được hình ảnh đó và trình bày lý do em thích
Câu 2/24: Hội thi mang tên Hội Khoẻ Phù Đổng vì:
– Là hội thi thể thao dành cho thiếu niên
– Mục đích: Khoẻ để học tập, lao động, góp phần vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ đất nước
4. Củng cố:
– Hình tượng Thánh Gióng có ý nghóa gì?
– Vì sao nói truyện Thánh Gióng là một truyền thuyết?
5. Dặn dò:
– Học Ghi nhớ (SGK/23)
– Tập kể lại truyện với 6 chi tiết (như câu hỏi 2/22)
– Chuẩn bò bài: TỪ MƯN
+ Đọc lại chú thích 10, 11 (SGK/22)
+ Trả lời câu hỏi 2, 3, 4 /24 vào vở bài tập
+ Đọc kỹ mục: Nguyên tắc mượn từ → nhận xét
+ Xem trước các bài tập có ở SGK/26
– trang 16 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Tiết 6: TỪ MƯN
I. YÊU CẦU:
– Hiểu được thế nào là từ mượn
– Bước đầu sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi nói, viết
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Hình tượng Thánh Gióng có ý nghóa gì?
3. Bài mới:
Giới thiệu: Trong tiếng Việt, ngoài những từ thuần Việt, có một số từ vay mượn
của nước ngoài do tiếp xúc đa dạng trên nhiều lónh vực. Việc vay mượn như thế chính là
một biện pháp tích cực làm cho vốn từ của chúng ta phong phú hơn. Bài học hôm nay sẽ
– Từ mượn đã Việt hóa thì viết như từ thuần Việt
– Từ mượn chưa Việt hóa thì viết có gạch ngang để
nối các tiếng
→ Từ mượn: từ vay của nước
ngoài
Hoạt động 2: Giúp HS khái quát các ý đã hình thành
theo Ghi nhớ 1/25
Ghi nhớ: học SGK/25
? Từ thuần Việt có nguồn gốc từ đâu?
? Chúng ta có thể vay mượn từ ở đâu?
? Nhận xét về số lượng từ Hán-Việt gốc Hán có trong
tiếng Việt?
– Gọi HS đọc lại Ghi nhớ ở SGK/25
– trang 17 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Hoạt động 3:
– HS đọc đoạn văn “Ý kiến của Hồ Chí Minh” SGK/25
II. Nguyên tắc mượn từ:
? Em hiểu ý kiến của Chủ tòch Hồ Chí Minh như thế
nào?
+ Việc mượn từ làm giàu ngôn ngữ dân tộc (mặt tích
cực)
+ Mượn tùy tiện làm cho ngôn ngữ dân tộc bò pha tạp
(mặt tiêu cực)
Ví dụ:
– Dùng “xe lửa” thay cho “hỏa
xa”; “máy bay” thay “phi cơ”
→ Không nên mượn từ nước
ngoài một cách tùy tiện
→ Cho HS đọc Ghi nhớ 2/25
I. YÊU CẦU: Giúp học sinh:
– Nắm được mục đích giao tiếp của Tự sự
– Có khái niệm sơ bộ về phương thức Tự sự và bước đầu biết phân tích các sự việc
trong Tự sự
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
– Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ.
– Hãy nêu các cách viết từ mượn. Cho HS làm bài tập 3/26
3. Bài mới:
Giới thiệu: Trong cuộc sống hàng ngày, các em đã giao tiếp bằng Tự sự. Vậy Tự
sự là gì? Phương thức biểu đạt ra sao? Mục đích giao tiếp của Tự sự là gì? Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ các vấn đề đó.
TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: Hướng d6ãn HS tìm hiểu mục đích
của Tự sự
? Hàng ngày em có kể chuyện và nghe kể chuyện
không? Em thường kể những chuyện gì?
(HS tự do trả lời → GV lưu ý: Em có thể kể chuyện
văn học như cổ tích; chuyện đời thường hoặc
chuyện sinh hoạt )
I. Ý nghóa và đặc điểm chung
của phương thức Tự sự:
? Theo em kể chuyện để làm gì?
(GV hướng dẫn để HS thấy kể chuyện để biết, để
nhận thức về người, về sự vật, sự việc, để giải
thích, để khen, chê, )
? Khi nghe kể chuyện, người nghe muốn biết điều gì?
→ Đối với người kể là thông báo, cho biết, giải thích.
Đối với người nghe là tìm hiểu, biết
→Sự việc xảy ra trước là nguyên nhân dẫn đến sự
việc sau
→Người ta gọi 8 sự việc trên là chuỗi các sự việc có
đầu có đuôi
→ cho HS chép vào vở
? Trình bày 8 sự việc theo thứ tự trên nhằm thể hiện ý
nghóa gì?
– Ca ngợi công đức của vò anh hùng làng Gióng
? Theo em, truyện có thể kết thúc ở sự việc 5 được
không? Vì sao?
– Không. Vì không nêu được ý nghóa về hình tượng
Thánh Gióng
GV giảng thêm: Không thể kết thúc ở sự việc thứ
5, vì: phải có sự việc thứ 6 mới nói lên tinh thần
của Gióng là đánh giặc nhưng không ham danh lợi;
Phải có sự việc thứ 7 mới nói lên lòng biết ơn,
ngưỡng mộ của vua và nhân dân; Có sự việc 8 để
nói lên rằng truyện Thánh Gióng dường như là có
thật. Đó mới là truyện Thánh Gióng toàn vẹn.
→Từ đó rút ra kết luận: – Truyện gồm 1 chuỗi 8 sự việc,
trình bày theo thứ tự trước sau,
để thể hiện ý nghóa: ca ngợi
công đức của vò anh hùng làng
Gióng
→ Truyện Thánh Gióng gọi là
văn bản Tự sự
Hoạt động 3: Phân loại từ
? Qua phân tích, em hãy suy ra đặc điểm của phương
thức Tự sự?
– Kể các sự việc theo thứ tự nhằm thể hiện một ý
5. Dặn dò:
– Học Ghi nhớ ở SGK/28
– Bài tập về nhà: Bài 4/30
– Soạn bài: SƠN TINH, THỦY TINH
+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (SGK/34)
+ Sưu tầm tranh ảnh, thơ ca về hình tượng Sơn Tinh và Thủy Tinh
– trang 21 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Tuần 3
Tiết 9 : Sơn Tinh, Thủy Tinh
Tiết 10+11 : Nghóa của từ
Tiết 12 : Sự việc và nhân vật
trong văn tự sự
– trang 22 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
Tiết 9: SƠN TINH, THỦY TINH
(Truyền thuyết)
I. YÊU CẦU: Giúp học sinh hiểu:
– Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra hàng
năm ở châu thổ đồng bằng Bắc bộ, thời các vua Hùng dựng nước; đồng thời thể
hiện khát vọng của người Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên, bảo
vệ cuộc sống.
II. CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
Thế nào là tự sự? Mục đích của tự sự là gì?
3. Bài mới:
Giới thiệu: Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” là thần thoại cổ đã được lòch sử hóa, trở
thành một truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
? Hãy xác đònh nhân vật chính của truyện? Vì sao em
xác đònh như vậy?
– Nhân vật chính: Sơn Tinh & Thủy Tinh. Vì đây là
2 nhân vật xuất hiện ở mọi sự việc, góp phần thể
hiện tư tưởng, ý nghóa của truyện.
Củng cố: Theo em, bức tranh trong SGK/32 minh
họa cho nội dung nào của văn bản? Em thử đặt tên
cho bức tranh ấy?
– Bức tranh minh họa cuộc giao tranh quyết liệt giữa
Sơn Tinh & Thủy Tinh
→ Đặt tên: Cuộc chiến giữa Sơn Tinh & Thủy Tinh
? Trở lại đoạn đầu văn bản. Em hãy cho biết vì sao
vua Hùng băn khoăn khi kén rễ?
– Vì muốn chọn cho con người chồng xứng đáng
– Cả 2 người đến cầu hôn đều ngang tài, ngang sức
1. Vua Hùng kén rễ:
– Vì muốn chọn cho con người
chồng xứng đáng
? Hình thức kén rễ của vua là gì?
– Thách cưới bằng lễ vật khó kiếm (voi 9 ngà, gà 9
cựa, ngựa 9 hồng mao)
– Hạn giao lễ vật: trong 1 ngày
? Những đồ vật thách cưới có lợi cho ai? Vì sao?
→ Có lợi cho Sơn Tinh, vì đó là các sản vật ở rừng
núi thuộc đất đai của Sơn Tinh
? Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại dành cho Sơn
Tinh?
– Vì vua biết được sức mạnh tàn phá của Thủy Tinh,
đồng thời tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể
gió, làm dông bão, dâng nước
sông đánh Sơn Tinh
– thành Phong Châu như nổi
– trang 24 –
GIÁO ÁN VĂN 6 GV: Huỳnh Văn Tấn
? Em hình dung cuộc sống thế gian sẽ như thế nào
nếu Thủy Tinh đánh thắng Sơn Tinh?
– Thế gian sẽ ngập nước, không còn sự sống
? Tìm những từ ngữ, hình ảnh chứng tỏ rằng thực tế
Thủy Tinh không thắng nổi Sơn Tinh?
– đành rút quân – hằng năm thua – năm nào cũng
thua – mãi mãi thua
→GV: Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy Tinh cũng
làm dông bão, dâng nước đánh Sơn Tinh.
? Theo em, Thủy Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào
của thiên nhiên?
– Tượng trưng cho thiên tai bão lụt, đe dọa thường
xuyên đối với cuộc sống của con người
? Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lý do gì?
– Tự bảo vệ hạnh phúc gia đình
– Bảo vệ đất đai và cuộc sống muôn loài trên mặt
đất
lềnh bềnh trên biển nước.
– Kết quả: Kiệt sức, đành rút
quân về
→ Thủy Tinh là hiện tượng mưa
to, bão lụt hằng năm đe dọa
cuộc sống con người
? Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra như thế nào?
– Dùng phép lạ bốc đồi, dời núi, dựng thành lũy đất
– Kết quả: Sơn Tinh vẫn vững
vàng
→ Sơn Tinh là lực lượng cư dân
người Việt cổ đắp đê chống lũ
lụt, là ước mơ chiến thắng
thiên tai của người xưa
– trang 25 –