GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
PHÂN MÔN : VĂN HỌC
TIẾT 1
Ngày soạn : 14/ 08/ 2014
Ngày giảng : 18/ 08/ 2014
TÊN BÀI :
CON RỒNG CHÁU TIÊN (HDĐT )
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết.
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyện Con Rồng
cháu Tiên.
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn
đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm dân gian thời
kì dựng nước.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì áo trong truyện.
C. TÍCH HỢP NỘI DUNG HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ
CHÍ MINH.
- Bác luôn đề cao truyền thống đoàn kết giữa các dân tộc anh em và niềm tự hào về
nguồn gốc con Rồng cháu Tiên.
D. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
lịch sử thời quá khứ.
+ Có yếu tố kỳ ảo, tưởng tượng,
thể hiện thái độ, cách đánh giá
của nhân dân.
* Tổ chức đọc mẫu, nêu yêu cầu - Đọc VB theo yêu cầu của GV, HS
đọc chú ý lời nhân vật và lời kể. khác nhận xét giọng đọc, phát âm
từ ghép, từ láy.
Bước 2: HD tìm hiểu chú thích - Đọc chú thích từ khó, đọc kỹ các
từ khó, bố cục văn bản.
từ: Hồ tinh. Mộc tinh, Ngư tinh.
- Lưu ý HS chú thích 1/Sgk/7
Truyện Con Rồng cháu Tiên kể - Kể chuyện về LLQ và Âu Cơ kết
về sự việc gì?
duyên, sinh con từ bọc trăm trứng,
chia con cai quản các phương.
Truyện được kể theo mấy * Bố cục: 3 phần.
phần? Xác đinh các phần trong 1. Từ đầu… Long trọng (Việc LLQ
văn bản?
và Âu Cơ kết duyên).
2. Tiếp… lên đường. (Âu Cơ sinh
con).
3. Còn lại. (Sự trưởng thành của
đàn con).
* HOẠT ĐỘNG 2 : HD tìm * Thực hiện câu hỏi SGK.
hiểu Nội dung.
Bước 1: Tìm hiểu đoạn 1.
Thảo luận - Phát hiện chi tiết.
? Tìm chi tiết thể hiện tính chất - Lạc Long Quân: Con thần Long
kì lạ, lớn lao đẹp đẽ về nguồn Nữ, nòi rồng có nhiều phép lạ, giúp
gốc và hình dạng của Lạc Long dân lành.
- Kì lạ, lớn lao về
nguồn gốc và hình
dáng.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
thoại Rồng bay lên đã thành hào
khí “Thăng Long” tiên đẹp, nhân
từ => suy tôn tổ tiên, đề cao
nguồn gốc thiêng liêng, tôn kính
tự hào.
? Âu Cơ sinh con có gì lạ?
- Việc tưởng tượng ra một cuộc
sinh nở kì lạ như vậy có ý nghĩa
gì?
? Chi tiết “bọc trăm trứng” nở
ra trăm com trai có ý nghĩa gì?
Giảng: Nó bắt nguồn từ một
thực tế: Rồng - Rắn đều đẻ
trứng. (Tiên) (chim) đẻ trứng.
Đồng bào nghĩa là cùng một bọc.
Dân tộc Việt Nam vốn khỏe
mạnh cường tráng.
Ý Bác Hồ dùng từ “đồng bào”
trong bản tuyên ngôn với ý nghĩa
trên.
? Như vậy, công lao to lớn dối
với dân tộc ta từ cuộc kết duyên
này là gì?
Chốt ý: Trong tưởng tượng mộc
+ Dân tộc ta từ thuở ban đầu đã là
một cộng đồng đầy sức mạnh.
- Có công lao to lớn khai sinh nên - Công lao to lớn khai
dân tộc ta.
sinh nên dân tộc Việt
Nam.
* Theo dõi tiếp văn bản - thảo luận.
- Cuộc chia tay xuất phát từ một
thực tế: Rồng quen ở nước, tiên
quen sống ở nơi cao.
+ Để cai quản các phương, vẫn nhớ
lời hẹn, giúp đỡ nhau.
- Ý nguyện khai khẩn, mở mang bờ - Cuộc chia tay thể
cõi, phát triển giồng nòi.
hiện ý nguyện khai
khẩn, mở mang bờ
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
Giảng: Đó là ý nguyện phát triển
dân tộc: Làm ăn, mở rộng giữ
vững đất đai. Mọi người, mọi
vùng đều có chung nguồn gốc, ý
chí sức mạnh. Có nền văn hóa đa
dạng, phong phú.
? Em thử hình dung sự chia tay
của họ?
lâu đời, cao quí. Có truyền thống
đoàn kết bền vững. Có văn hóa
(văn) đa dạng, đất nước của
những người đàn ông, các chàng
trai (Lang) khỏe mạnh, giàu có.
Vì vậy người Việt Nam có câu
“Dù ai đi ngược về cuôi - Nhớ
ngày giỗ tổ mồng mười tháng
ba” Tháng 2/2002. Thủ tướng
Chính phủ ra quyết định chọn
ngày 10/3 (âm) là ngày giỗ tổ. Lễ
hội chính được đặt tại đền Hùng
=> nhắc nhở con cháu nhớ cội
nguồn, tổ tiên.
+ Yêu cầu HS đọc câu nói của * Đọc. Các vua Hùng đã có
Bác Hồ khi đến thăm đền Hùng. công ..... giữ nước.
* HOẠT ĐỘNG 3 : HD tổng
kết - luyện tập.
Bước 1: Thực hiện tổng kết.
* Thực hiện phần tổng kết.
? Văn bản tưởng tượng thường - Là chi tiết không có thật, do nhân
cõi, phát triển giống
nòi trong sự đoàn kết,
thống nhất.
2. Nguồn gốc con
Rồng cháu Tiên:
- Suy tôn nguồn gốc
về cội nguồn và sự giao lưu giữa
các tộc người trên đất nước ta.
dân sáng tạo ra, có tính chất hoang
đường.
- Có ý nghĩa: Tô điểm tính chất kì
lạ, lớn lao, đẹp đẽ của Lạc Long
Quân và Âu Cơ, làm tăng thêm yếu
tố linh thiêng về nguồn gốc tổ tiên.
- Góp phần tổ đậm
tính chất lớn lao, đẹp
đẽ. Linh thiêng hóa
nguồn gốc giống nòi,
tôn thêm phần tự hào.
* Trả lời theo nội dung ghi nhớ.
2. Ý nghĩa truyện:
- Đọc ghi nhớ.
* Thực hiện bài tập tại lớp.
* Yêu cầu:
+ Thời đại Hùng vương: Giỗ tổ
Hùng Vương.
+ Người Mường: Quả trứng to nở
ra người.
+ Người Khơ Mú: Quả bầu mẹ.
Bài 2: HĐ độc lập.
Lòng người con chí hiếu
Bay thơm cả đất trời.
Nguyễn Hoàng Sơn
(Đất mùa thu vào phố - NXB KĐ 1992)
PHẦN BỔ SUNG
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
PHÂN MÔN : VĂN HỌC
TIẾT 2
Ngày soạn : 15/ 08/ 2014
Ngày giảng :
TÊN BÀI :
Bánh Chưng Bánh Giầy ( HDĐT
)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
Bánh chưng, bành giầy.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
- Cốt lõi thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền
thuyết thời kì Hùng Vương.
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
lời kể, tìm hiểu chú thích.
+ HD HS chia đoạn.
- Bố cục 3 đoạn:
- Bố cục 3 đoạn.
1. Từ đầu… chứng giám. Giới thiệu
vua Hùng và câu đố của vua.
2. Tiếp… chứng giám. Quá trình thi
tài, giải đố của Lang Liêu.
3. Còn lại: giải thích nguồn gốc
bánh chưng, bánh giầy.
- Thực hiện câu hỏi đọc - hiểu văn II. Tìm hiểu nội
dung văn bản.
* HOẠT ĐỘNG 2: HD tìm hiểu bản - Thảo luận - trả lời.
nội dung văn bản.
- Hoàn cảnh: Vua đã già, vua muốn 1. Hùng Vương
Bước 1: HD tìm hiểu đoạn 1.
chọn người nối ngôi.
? Hùng Vương chọn người nối truyền ngôi cho con.
- Ý vua: Người nối ngôi phải nối
ngôi trong hoàn cảnh nào?
- Ý định cách thức chọn người được chí vua.
- Hình thức chọn: Mang tính chất
nối ngôi?
một câu đố.
* Thảo luận, ý kiến cá nhân.
? Tại sao vua không thử tài văn Có thể: Thử thách lòng hiếu thảo
võ mà lại thử tài chọn lễ Tiên lòng biết ơn tổ tiên hoặc để nhờ
? Tại sao thần chỉ mách bảo gợi tạo, buộc chàng phải suy nghĩ, hành thần mách bảo: Lấy
ý mà không làm giúp Lang Liêu động tiếp theo cách riêng của mình. lúa gạo làm bánh -->
buộc Lang Liêu bộc
hoặc không chỉ rõ cách làm?
lộ tài năng, sáng tạo.
--> Nhờ thế mới có thể bộc lộ trí
3. Kết quả cuộc thi
tuệ, tài năng, tháo vát và được
tài:
vua trao quyền kế vị là xứng
- Lễ vật lạ mắt từ nguyên liệu quen - Vua chọn loại thứ
đáng.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
? Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được chọn để tế trời đất,
Tiên Vương?
--> Từ một ý tưởng của thần,
Lan Liêu đã làm ra hai loại bánh
độc đáo, lạ mắt, có ý nghĩa thực
tế --> còn thể hiện quan niệm
triết học trong món ăn --> còn
thể hiện tư duy vũ trụ của người
xưa trong buổi đầu thai thiên lập
quốc.
? Lang Liêu được chọn nối
ngôi, dã làm vừa ý vua, nối chí
vua. Vậy ý vua, chí vua là gì?
+ Hai thứ bánh có ý nghĩa (quí
trọng nghề nông, quí trọng sản
phẩm cho chính con người làm ra).
+ Hai thứ bánh thể hiện ý tưởng
xâu xa tượng trời, tượng đất, tượng
muôn loài.
* Thảo luận ý, phát biểu.
- Ý của vua: là phải biết quí trọng
hạt gạo, coi trọng việc đồng ruộng
đề cao nghề nông.
+ Phải có trí lực hơn người.
- Chí của vua: đất nước thái bình
thịnh trị. Muốn thế người làm vua
phải hiểu nghề nông.
* Thực hiện ghi nhớ.
bánh của Lang Liêu.
Vì: lạ mắt, nguyên
liệu quen thuộc.
Có ý nghĩa thực tế:
Bánh tượng trưng cho
trời đất, vạn vật, bao
hàm sự đùm bọc,
thương yêu; thể hiện
lòng tôn kính tổ tiên.
- Lang Liêu nối ngôi:
Có tài, có đức.
- Đề cao nghề nông.
III. Ý nghĩa của
Ngày soạn : 15/ 08/ 2014
Ngày giảng :
TÊN BÀI :
TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo từ.
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Định nghĩa về từ. từ đơn, từ phức, các loại từ phức.
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và phân biệt được:
+ Từ và tiếng.
+ Từ đơn và từ phức.
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ.
C. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, tài liệu tham khảo: NP tiếng Việt của Nguyễn Tài Cẩn, bảng
phụ.
- HS: Đọc bài trước, thực hiện nhiệm vụ trả lời câu hỏi SGK.
- Phương pháp : Quy nạp, luyện tập, tích hợp.
D. TỔ CHỨC BÀI HỌC:
I. Ổn định:
II. Bài cũ:
HS nhắc lại phần tiếng Việt đã học ở tiểu học.
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV thực hiện.
? Em có nhận xét gì về nghĩa
của các tiếng đã tách?
+ Ta thường nghe nói: Tiếng này
có nghĩa, tiếng này chưa rõ nghĩa
hoặc chưa đủ nghĩa: Dù đủ nghĩa
hay chưa rõ nghĩa nhưng đều là
đơn vị cấu tạo từ.
? Đơn vị được gọi là tiếng dùng
để làm gì?
- Có 9 từ, 12 tiếng.
Dựa vào dấu gạch chéo ( / ).
- Khác nhau về số tiếng. Có từ chỉ
có 1 tiếng, có từ 2 tiếng.
- Có tiếng có nghĩa, có tiếng chưa
rõ nghĩa.
- Dùng để tạo nên từ.
? Khi nào một tiếng được coi là - Một tiếng được coi là một từ khi
một từ
tiếng đó có thể trực tiếp dùng để
tạo nên câu.
+ Yêu cầu HS làm nhanh BT - Một HS lên bảng làm.
sau:
- HS dưới lớp ghi vào vở.
- Xác định số lượng từ, tiếng
trong câu thơ sau?
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa.
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi
- Từ là đơn vị ngôn
ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu.
III. Phân loại từ:
1. Bài tập.
- SGK.
- Từ đơn.
- Từ phức.
+ Từ ghép.
+ Từ láy.
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
điểm của từ. Xác định đơn vị cấu
tạo từ.
? Quan sát các từ phức trong ví
dụ, em có nhận xét gì?
Giảng: Từ nào có sự kết hợp về
nghĩa là từ ghép; từ nào có sự kết
hợp về vần, âm là từ láy.
? Vậy từ ghép là gì? từ láy là
gì?
- Trong từ phức, có từ mang đặc
điểm về nghĩa, có từ mang đặc
điểm về vần, âm.
- Từ ghép: là những từ được cấu tạo
bằng cách ghép những tiếng lại với
Bài 5:
- Tả tiếng cười: khanh khách, sằng
sặc, khúc khích.
- Tả tiếng nói: ồm ồm, lè nhè.
- Tả dáng điệu: lừ đừ, lảo đảo.
IV. Củng cố:
- HD HS tìm hiểu thêm một số từ ăn đã biến chuyển từ gần đến xa với từ ăn
(nghĩa trung hòa) như thế nào?
VD: ăn cánh với nhau --> thoát xa từ ăn (bỏ thức ăn vào mồm).
V. Dặn dò:
- Học thuộc 2 ghi nhớ.
- Bài tập nhà: Bài 3, 4/SGK trang 15 (CR - CT , BC-BG).
- Bài tập thêm: Tìm thêm 5 từ đơn, 5 từ phức trong 2 văn bàn CR-CT , BC-BG).
PHẦN BỔ SUNG
.......................................................................................................................................................
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
.......................................................................................................................................................
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6
PHÂN MÔN : TIẾNG VIỆT
Ngày soạn : 16/ 08/ 2014
Ngày giảng:
TIẾT 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
(dung bảng phụ ghi VD)
- Khi biểu đạt cho người khác
hiểu thì em làm như thế nào?
VD?
- Nói ra, viết ra, diễn đạt bằng lời
→ ngôn từ. Dùng ngôn từ làm
phương tiện truyền đạt tình cảm,
suy nghĩ, tư tưởng cho người
khác hiểu một cách đầy đủ, trọn
vẹn gọi là giao tiếp.
- Vậy giao tiếp là gì?
I. Tìm hiểu chung:
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Em sẽ nói hay viết ra:
VD: em rất vui.
- Là hoạt động truyền đạt, tiếp thu
tư tưởng, tình cảm bằng ngôn ngữ.
- Phải diễn đạt các tư tưởng, tình
- (Câu b/SGK): Khi muốn cảm, nguyện vọng đó một cách đầy
truyền đạt tư tưởng, tình cảm,s đủ, trọn vẹn, bằng cách tạo văn bản
(nói hay viết).
1. Giao tiếp:
- Hoạt động truyền
đạt, tiếp thu tư tưởng,
tình cảm bằng ngôn
ngữ.
có chủ đề thống nhất, có sự liên kết
mạch lạc, có phương thức biểu đạt
phù hợp.
- Đã thành văn bản vì: câu ca dao
khuyên con người nên bền chí.
- Liên kết với nhau theo luật thơ lục
bát 6/8; ý mạch lạc và vấn đề liên
kết theo quan hệ nhượng bộ (dùvẫn).
- Là một văn bản có nội dung mở
đầu, kết thúc.
viết có chủ đề thống
nhất, có sự liên kết
mạch lạc, có phương
thức biểu đạt phù hợp
tạo lập văn bản.
- Là một văn bản vì có mục đích
giao tiếp rõ rệt (trao đổi tình cảm
hay công việc), có bố cục theo cách
viết thư.
- Đều là một văn bản vì nó phục vụ
cho mục đích giao tiếp, có nội dung
trọn vẹn, có cách biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp.
- HS kể thêm các văn bản khác.
- 2 HS đọc ghi nhớ.
3. Kiểu văn bản và
- Em hãy kể thêm những văn
→ Hành chính, công vụ.
+ Tường thuật diễn biến…
→ Tự sự.
+ Tả lại những pha bóng…
→ Miêu tả.
+ Giới thiệu thành tích…
→ Thuyết minh.
+ Bày tỏ lòng yêu mến…
→ Biểu cảm.
+ Bày tỏ ý kiến cho rằng…
→ Nghị luận.
HS đọc ghi nhớ.
- Ghi nhớ Sgk.
HS thực hiện luyện tập.
a. Tự sự.
b. Miêu tả.
c. Nghị luận.
d. Biểu cảm.
* HOẠT ĐỘNG 2: Từ các VD đ. Thuyết minh.
trên, GV khái quát lại ý chính
Bài 2:
chốt nghi nhớ.
2. Truyền thuyết Con Rồng-Cháu CR-CT thuộc
* HOẠT ĐỘNG 3: HD luyện Tiên thuộc kiểu văn bản tự sự.
văn bản tự sự.
tập.
- Tổ chức cho HS làm bài 1, yêu
cầu của GV.