ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1.Nêu được nguyên tắc hoạt động của loa điện, tác dụng của nam châm trong rơ le
điện từ, chuông báo động.
2.Kể tên được một số ứng dụng của nam châm trong đời sống.
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với mỗi nhóm học sinh
1 ống dây khoảng 100 vòng, đường kính ống 3cm. 1 giá TN. 1 biến trở. 1 nguồn
điện 6V. 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. 1 nam châm hình chữ U. 1 công tắc. 5
đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm. 1loa điện có
thể tháo gỡ để lộ rõ cấu tạo bên trong gồm một ống dây, nam châm, màng loa.
III – TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1 - Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
1.Mô tả TN về sự nhiễm từ của sắt, thép.
2.Giải thích vì sao người ta dùng lõi sắt non để chế tạo nam châm điện.
3.Nêu hai cách làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật.
Hoạt động 1: Nhận
thức vấn đề của bài học(2
phút)
Yêu cầu HS kể tên một
số ứng dụng của nam châm
trong thực tế và kĩ thuật.
trường hợp,
HS trao đổi nhóm
về kết quả TN thu được, ỨNG DỤNG CỦA NAM
CHÂM I.LOA ĐIỆN
1.Nguyên tắc hoạt động của
loa điện
2.Cấu tạo của loa điện
chuyển con chạy của biến trở
phải nhanh và dứt khoát. Hướng dẫn HS tìm hiểu
cấu tạo của loa điện,
HS làm việc cá
nhân, tìm hiểu mạch
điện trên hình 26.3
II.RƠLE ĐIỆN TỪ
1.Cấu tạo và hoạt động của
rơ le điện từ
cấu tạo và hoạt động của rơ le
điện từ(15 phút)
Tổ chức cho HS làm việc
với SGK và nghiên cứu hình
26.3 SGK,
Rơ le điện từ là gì? Hãy chỉ ra
2.Ví dụ về ứng dụng của rơle
điện từ: Chuông báo động
Nam châm được ứng
dụng rộng rãi trong thực tế,
như dùng để chế tạo loa điện,
rơle điện từ, chuông báo động
và nhiều thiết bị tự động khác. III.VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Củng cố và vận
dụng 5ph
Tổ chức HS trao đổi trên
lớp để tìm được lời giải tốt nhất
cho C3, C4.