CHƯƠNG 2: CÁC BỘ PHẬN CỦA THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Nội dung chương:
Sở giao dịch chứng khoán
Thị trường chứng khoán phi tập trung
Công ty chứng khoán
Quỹ đầu tư chứng khoán
BÀI 1: SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
Nội dung bài:
Khái niệm
Hình thức tổ chức của SGDCK
Cơ cấu tổ chức của SGDCK
Các nguyên tắc về hoạt động kinh doanh của
SGDCK
Quy trình kinh doanh chứng khoán
Điều kiện tham gia vào SGDCK
1. Khái niệm:
3. Cơ cấu tổ chức của SGDCK
3.1. Hội đồng quản trị
Là cơ quan quyền lực cao nhất của Sở
GDCK gồm chủ tịch, 2 phó và 6 thành viên
hỗ trợ
Nhiệm vụ và quyền hạn:
3.2. Ban giám đốc điều hành
Là cơ quan thường trực của Sở GDCK,
là người trực tiếp tổ chức, quản lý, giám sát
và điều hành toàn bộ hoạt động của Sở
3.3. Thành viên Sở GDCK
- Người môi giới chứng khoán:
- Người kinh doanh chứng khoán:
- Người môi giới vừa là người kinh
doanh:
3.4. Trung tâm quản lý và lưu ký chứng
khoán
Hoạt động lưu ký chứng khoán là hoạt động
lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách hàng
chứng
khoán
tại
Sở giao dịch
Bao gồm 6 bước sau:
1) Khách hàng đặt lệnh mua, lệnh bán tới
công ty CK
2) Công ty CK nhận lệnh và chuyển lệnh đó
đến người đại diện của công ty tại Sở gdịch (
Trung tâm gd ) dưới hình thức 1 lệnh đặt hàng
3) Tiến hành đấu giá
4) Thông báo kết quả giao dịch lên bảng
điện và cho công ty CK đặt mua hay bán chứng
khoán
5) Giao chứng khoán
6) Thanh toán
6. Điều kiện, tiêu chuẩn tham gia vào Sở
giao dịch
6.1. Cá nhân người môi giới, tự doanh
chứng khoán hoặc đại diện công ty chứng
khoán phải hội đủ các điều kiện hành nghề
kinh doanh chứng khoán
* Có mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh
doanh:
* Giám đốc, các nhân viên kinh doanh ( không kể kế
toán, văn thư, thủ quỹ ) của công ty phải có giấy phép
hành nghề kinh doanh chứng khoán do UBCKNN cấp
6.2. Chấp hành điều lệ của Sở giao dịch
chứng khoán:
* Số vốn tối thiểu của mỗi thành viên
* Thái độ hành vi hoạt động trên thị trường
chứng khoán
* Các biện pháp kỷ luật đối với thành viên
* Lệ phí đóng góp của thành viên: mua chỗ
ngồi và lệ phí hàng tháng
* Mức hoa hồng môi giới ấn định trước
BÀI 2: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
PHI TẬP TRUNG (OTC)
Nội dung:
Khái niệm
Đặc điểm
Cơ sở xác định giá
Phi tập trung: Giao dịch thỏa thuận tại bất
kì địa điểm nào
Quy mô thị trường rất khó xác định
Thành viên là các công ty không phải của
TTCK tập trung
Để kinh doanh trên thị trường OTC phải
đáp ứng một số yêu cầu của UBCK
Có nhiều đối tượng tạo lập thị trường cho 1
loại chứng khoán
Chứng khoán giao dịch: Là các loại được
phép phát hành nhưng chưa đăng ký niêm
yết tại bất kì SGDCK nào
3. Cơ sở xác định giá
Giá đặt mua là giá cao nhất mà người tạo
thị trường trả
Giá đặt bán là giá thấp nhất mà người tạo
thị trường bán
Có 3 hình thức yết giá trên thị trường:
Yết giá chắc chắn:
Lệnh hiển thị trên bảng giao dịch
Nhà đầu tư đặt lệnh đối ứng
Lệnh được khớp (theo quy tắc)
Hiển thị kết quả giao dịch
BÀI 3: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Nội dung bài:
Khái niệm
Các mô hình hoạt động của công ty chứng
khoán
Nguyên tắc hoạt động
Các nghiệp vụ của công ty chứng khoán
1.
Khái
niệm
Cty chứng khoán là một tổ chức kinh
doanh CK, có tư cách pháp nhân, có vốn
riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh
tế, hoạt động theo giấy phép của UBCK Nhà
nước cấp.
Hình thức tồn tại:
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Công ty TNHH
2.2. Công ty đa năng kinh doanh tiền tệ và
chứng khoán
các ngân hàng thương mại hoạt động với tư
cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo
hiểm và kinh doanh tiền tệ.
Ưu điểm:
Đa dạng hóa, kết hợp được nhiều lĩnh vực kinh
doanh Giảm bớt rủi ro
Ngân hàng tận dụng được thế mạnh tài chính để
kinh doanh chứng khoán
Nhược điểm:
Ngân hàng có xu hướng ưu tiên tín dụng
Biến động thị trường Ck ảnh hưởng tới hoạt động
kinh doanh tiền tệ khủng hoảng