THÔNG TIN
LIÊN LẠC
PHAÀN BA
CAÁP ÑOÄ NHOÙM
HÀNH VI TỔ CHỨC
HỒ THIỆN THÔNG MINH
10
Chương
2
SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM
RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :
1. Trìng bày quá trình thông tin.
2. Nêu bật thuận lợi và khó khăn giữa thông tin bằng
văn nói và văn viết.
3. So sánh hiệu quả của thông tin theo kiểu mạng dây
chuyền, mạng vòng và mạng đa kênh.
4. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng tin
đồn.
5. Hiểu rõ kỹ thuật hỗ trợ bằng vi tính đang thay đổi
quá trình thông tin trong tổ chức.
CÁC MỤC TIÊU CHÍNH CẦN TÌM HIỂU
3
SAU KHI HỌC XONG CHƯƠNG NÀY, NGƯỜI HỌC CẦN NẮM
RÕ CÁC NỘI DUNG CHÍNH SAU ĐÂY :
6. Giải thích tầm quan trọng của việc hoàn thiện các
kênh thông tin để nâng cao hiệu quả chất lượng.
7. Xác định các rào cản chung ảnh hưởng đến hiệu quả
thông tin.
8. Liệt kê các hành vi liên quan đến việc lắng nghe chủ
động có hiệu quả.
9. So sánh ý nghĩa nói giữa đàn ông với đàn bà.
Khó khăn: bóp méo thông điệp.
Thông tin bằng văn viết
Thuận lợi : xác thực và hữu hình.
Khó khăn: tốn nhiều thời gian và thiếu phản hồi.
Thông tin bằng ngôn ngữ không lời
Thuận lợi : hỗ trợ cho các kênh thông tin khác và đưa ra
những biểu hiện cảm xúc và cảm nghĩ có thể quan sát.
Khó khăn: Thiếu sự nhận thức của ngôn ngữ không lời hoặc
điệu bộ có thể ảnh hưởng đến quá trình giài thích tông điệp
của người nhận.
8
Ngữ điệu : hiểu theo cách bạn nói !
9
Ba dạng kênh thông tin của nhóm nhỏ
thông dụng chính thức
10
Các kênh và tiêu chí đo lường hiệu quả
Kênh
Tiêu chí Dây chuyền Bánh xe Đa kênh
Tốc độ Trung bình Nhanh Nhanh
Chính xác Cao Cao Trung bình
Vai trò dẫn dắt Trung bình Cao Không
Thỏa mãn của
E-mail
Thuận lợi : viết, gửi và lưu trữ nhanh; chi phí giao nhận thấp.
Bất lợi : quá tải thông tin, thiếu nội dung biểu hiện, nhận sự vo
cảm và thiếu giao tiếp trực tiếp.
Mạng nội bộ
Mạng thông tin phủ rộng khắp trong tổ chức riêng biệt.
Mạng mở rộng
Mạng thông tin nối kết giữa nhân viên với bên cung cấp, khách
hàng và đối tác chiến lược của họ.
Hội nghị ghi hình ảnh
Sự mở rộng của mạng nội bộ và mạng mở rộng cho phép tổ chức
cuộc họp giáp mặt với nahu thông qua việc liên lạc bằng hình ảnh.
14
Biểu hiện : thể hiện cảm xúc trong E-Mail
E-mail không cần thể hiện những cảm xúc mang cá tính. Trong vài năm,
bộ biểu tượng (cảm xúc) được phát triển trong các e-mail muốn thể hiện
cảm xúc. Ví dụ, với việc sử dụng các ký tự chữ (ví dụ : dự án này cần
bạn chú ý ngay lập tức !) là thông điệp bằng e-mail của việc hô hào bạn
chú ý. Dưới đây là 1 số biểu tượng tiêu biểu :
15
Chọn lựa các kênh thông
Đặc điểm của việc tăng cường các kênh
1. Cùng lúc xử lý nhiều tín hiệu.
Rào cản đến hiệu quả thông tin (tt)
Ngôn ngữ
Từ gnữ có nhiều ý nghĩa (đen và
bóng) dành cho nhiều người
Cảm xúc
Cách thức người nhận cảm nghĩ tại
thời điểm thông điệp được nhận sẽ
ảnh hưởng việc thông điệp được
giải thích nhu thế nào
Sự lĩnh hội đầy đủ thông tin
Sự căng thẳng và lo lắng thái quá
về thông tin bằng văn nói, văn
viết hoặc cả hai
19
Rào cản thông tin giữa đàn ông và đàn bà
Đàn ông nói để:
Nhấn mạng địa vị, quyền
lực và sự độc lập.
Phàn nàn đàn bà hay nói
luyên thuyên.
Đề nghị cách giải quyết.
Khoe khoang về công việc
thực hiện của họ.
Đàn bà nói để:
Thiết lập mối gắn bó thân
văn hóa
Văn hóa phụ thuộc ngữ cảnh cao
Văn hóa đặt nặng vấn đề không lời
nói và nhạy cảm đối với các tín hiệu
theo ngữ cảnh trong việc thông tin
Văn hóa phụ thuộc ngữ cảnh thấp
Văn hóa đặt nặng vấn đề từ ngữ để
truyền đạt ý nghĩa trogn việc thông tin
24
Văn hóa
phụ thuộc
ngữ cảnh
cao – thấp
25
Chỉ dẫn mang tính văn hóa
Vai trò thông tin đặt vào ngữ cảnh mang tính văn hóa:
1. Giả định về sự khác nhau cho đến khi sự đồngn hất
được chấp nhận.
2. Nhấn mạng đến việc diễn tả hơn là giải thích hoặc
đáng giá.
3. Thể hiện sự đồng cảm.
4. Xem việc bạn giải thích như là đang giả định.