SỞ GD - ĐT VĨNH PHÚC
Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc
KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 10 LẦN IV
ĐỀ THI MÔN: HÓA HỌC
Dành cho học sinh ban A,B
Thời gian làm bài : 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
Bài 1:
1. Viết các phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
H
2
S S
SO
2
KHSO
3
→ K
2
SO
3
→ K
2
SO
4
→ KOH → KClO
3
→ Cl
2
→ CaOCl
200ml dung dịch NaOH 1M.
Tính nồng độ mol/l của các chất thu được sau phản ứng (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích dung
dịch thay đổi không đáng kể).
Bài 5: Hoà tan hết 5,1 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng một lượng vừa đủ 250 ml dung dịch HCl thu được
dung dịch A. Cô cạn dung dịch A được 22,85 gam muối khan.
1.Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl.
2.Cho 500 ml dung dịch NaOH 2 M vào dung dịch A thu được dung dịch B và kết tủa C. Khối lượng kết tủa
C.
Bài 6: Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)
2
0,1M. Sục V lít khí CO
2
(đktc) vào 400ml dung dịch A, ta
thu được một lượng kết tủa có khối lượng là 3 (gam). Tính V?
Bài 7: Hòa tan 0,88g hỗn hợp A gồm một kim loại M thuộc nhóm II.A và oxit của M vào dung dịch HCl vừa
đủ, thu được 200ml dung dịch B chứa 2,22g muối.
Xác định kim loại M, biết rằng tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử M lớn hơn 40.
Bài 8: Cho Fe phản ứng vừa hết với H
2
SO
4
thu được khí A và 8,28 gam muối.
a) Tính khối lượng của sắt đã phản ứng biết rằng số mol Fe bằng 37,5% số mol H
2
SO
4
.
b) Cho lượng khí A thu được ở trên tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch B. Tính nồng độ
mol/l các chất trong B (biết thể tích dung dịch B là 100ml).
Hết
S, khí C là Cl
2
(Viết các ptpt)
2. a) Sục khí A vào dung dịch khí B
SO
2
+ 2H
2
S → 3S + 2H
2
O
b) Sục khí C vào dung dịch khí A và B
SO
2
+ Cl
2
+ 2H
2
O → H
2
SO
4
+ 2HCl
H
2
S + 4Cl
2
+ 4H
2
O → H
2
O
H
2
S + 2KOH → K
2
S + 2H
2
O
Cl
2
+ 2KOH → KCl + KClO + H
2
O
0.5 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
0,25 đ
Bài 3
(1đ)
Đặt n
NaX
= x (mol), n
NaY
= y (mol)
Trường hợp 1: X là F, Y là Cl
Khi đó chỉ có phản ứng : NaCl + AgNO
3
Theo bài ra ta có:
31,84 57,34
83,13
23 108
R
R R
M
M M
= → =
+ +
vậy X là Br và Y là I
Vậy công thức của hai muối là NaBr và NaI, từ đó tìm khối lượng của mỗi muối
0,5 đ
0,5 đ
Bài 4
(1đ)
Ptpư: 2KMnO
4
+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
Số mol Cl
2
: 0,02.5/2 = 0,05 (mol).
Cl
2
0,2 0,3
2
0,25
MHCl
C M
+
= =
b) Khi cho dung dịch NaOH vào dung dịch A có các phản ứng
AlCl
3
+ 3NaOH → Al(OH)
3
↓ + 3NaCl
MgCl
2
+ 2NaOH → Mg(OH)
2
↓ + 2NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH → NaAlO
2
+ 2H
2
O
Dễ thấy NaOH dư nên kết tủa thu được là Mg(OH)
2
→
2
( )
+ H
2
O → 2NaHCO
3
(3)
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O → Ca(HCO
3
)
2
(4)
Vì
3 2
( )
0,03 0,04
CaCO Ca OH
n mol n mol= < =
→ Xảy ra 2 trường hợp:
TH1 : Ca(OH)
2
dư khi đó chỉ có phản ứng 1 → V = 0,672 (lít)
TH2: dư CO
2
một phần kết tủa bị hòa tan, khi đó xảy ra 4 phản ứng
→ V = (0,4 + 0,03 +0,020).22,4 = 10,08 (lít)
4
→ FeSO
4
+ H
2
(loại vì không thỏa mãn đầu bài).
Vậy A là khí SO
2
(không thể là H
2
S vì Fe là kim loại trung bình)
Các phương trình phản ứng:
2Fe + 6H
2
SO
4
→ Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3SO
2
+ 6H
2
O(1)
Có thể: Fe + Fe
2
(SO
m
Fe
= 0,045.56 =2,52 (gam)
b)
2
SO
n =
0,06 mol
Phản ứng tạo hỗn hợp hai muối
(1 đ)
(1 đ)
* Chú ý: khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm.