Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Nguyên từ
NHTM
NHNN
NH
TTKDTM
UNC
UNT
BKNS
BIDV
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng Nhà Nước
Ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu
Bảng kê nộp séc
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế, Ngân hàng thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền
tệ, vì vậy, là một kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của Chính phủ.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay làm tốt công tác thanh toán không dùng
tiền mặt có vai trò rất lớn, góp phần cải thiện công tác thanh toán, ổn định lưu
thông tiền tệ, khống chế được lạm phát, thúc đẩy tăng nhanh vòng quay của
vốn và một điều quan trọng là nó thể hiện được vai trò quản lý của Nhà nước
trong kinh tế.
Nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về thanh toán không dùng tiền mặt qua NHTM
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ thanh toán chi trả lẫn nhau phải
dùng hình thức tiền tệ, vì vậy, thanh toán tiền tệ là một yêu cầu khách quan, là
điều cần thiết phục cho quá trình tái sản xuất xã hội. Thanh toán tiền tệ được
thực hiện dưới hai hình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không
dùng tiền mặt. Thanh toán bằng tiền mặt là việc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt
trong các quan hệ thanh toán thu chi giữa nhân dân với nhau, giữa các xí
nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan Nhà nước với nhân dân…. Thanh toán bằng
tiền hợp với vai trò của tiền tệ làm vật môi giới trong quá trình lưu thông. Sau
khi xuất chuyển hàng hoá hay cung ứng dịch vụ cho người mua, người bán
nhận được tiền ngay và quá trình thanh toán cũng chấm dứt ở đó. Nhưng khi
sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đến một trình độ cao hơn, thì việc
thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt không còn tỏ ra là một phương thức duy nhất
nữa, lúc đó nó đòi hỏi một phương thức hiện đại hơn, bên cạnh đó với sự phát
triển vượt bậc của hệ thống Ngân hàng, các dịch vụ, các công cụ thanh toán đã
được Ngân hàng nghiên cứu đưa ra để khách hàng lựa chọn cho mình một hình
thức thanh toán thích hợp thay cho thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không
dùng tiền mặt phát sinh từ đó. Thanh toán không dùng tiền mặt là phương thức
thanh toán "phi tiền mặt" thực chất là dùng các công cụ khác để thay thế tiền
mặt trong thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá
dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà vẫn được tiến hành bằng cách
trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người thụ
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hưởng hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tham giam của Ngân hàng, chính vì vậy Ngân hàng trở thành trung gian thanh
toán trong nền kinh tế.
Tiền mặt là phương tiện thanh toán không thể thiếu, song ngày nay thanh
toán dùng tiền mặt không còn là hình thức thanh toán tối ưu trong các giao dịch
thương mại dịch vụ nữa, đặc biệt là các giao dịch có giá trị và khối lượng lớn,
trước đây trong nền sản xuất hàng hoá còn nhỏ lẻ, khối lượng hàng hoá ít thì
việc thanh toán sử dụng tiền mặt là rất thuận tiện, nhưng trong nền kinh tế thị
trường hiện nay sản xuất hàng hoá phát triển ở trình độ cao, khối lượng hàng
hoá vô cùng lớn, việc trao đổi hàng hoá đa dạng và trên diện rộng, các hoạt
động giao dịch thương mại, dịch vụ hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi
nơi, vượt cả giới hạn về khoảng cách thì hình thức thanh toán bằng tiền mặt
không còn phù hợp nữa.
Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn phổ biến
bàng hình thức tiền mặt nhất là trong thanh toán các khoản có giá trị lớn có thể
dẫn đến một số bất lợi như:
• Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí của
chính phủ cho việc in ấn, chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệ
thống ngân hàng, các chủ thể tham gia giao dịch) là rất tốn kém.
• Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng
lớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn
hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng hoặc chủ nợ.
• Vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền luôn
luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm.
• Sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là
môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe doạ trực tiếp tới lợi ích
của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia.
Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào,
song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn phổ biến thì trong xã hội
tình hình sẽ càng phức tạp hơn và khó kiểm soát hơn. Mặt khác, khi nền kinh tế
biết được phần nào hoạt động thanh toán của khách hàng từ đó tổng hợp số liệu
để biết được hoạt động thanh toán vốn chung cho cả nền kinh tế. Thông qua
tình hình biến động số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng,
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngân hàng sẽ thu thập được những thông tin cần thiết về tình hình kinh tế - tài
chính của khách hàng như thông tin về dòng lưu chuyển tiền tệ, doanh thu….
Từ đó, Ngân hàng gián tiếp đánh giá được tình hình kinh doanh, tình hình tài
chính, khả năng thanh toán… của khách hàng, để thực hiện kiểm soát đồng tiền
thông qua việc có các chính sách kịp thời, hợp lý đối với các quyết định về huy
động vốn, cho vay và thực hiện các dịch vụ khác của Ngân hàng.
Góp phần tạo thêm nguồn vốn đầu tư: đối với Ngân hàng thì thanh toán
qua Ngân hàng làm tăng thêm nguồn vốn vì nó sử dụng được số tiền tạm thời
nhàn rỗi của khách hàng gửi vào để đáp ứng nhu cầu thanh toán. Mỗi một
doanh nghiệp, cá nhân đều giữ một lượng tiền mặt nhất định để chờ sử dụng.
Nếu khách hàng gửi tiền vào ngân hàng để thanh toán bằng chuyển khoản thì
số tiền này sẽ giảm, Ngân hàng sẽ huy động thêm nhiều nguồn vốn để đầu tư
cho nền kinh tế. Như vậy, việc thanh toán qua Ngân hàng sẽ giúp cho khả năng
tạo tiền của NHTM, đảm bảo được nhu cầu thanh toán ngày càng tăng trong
nền kinh tế. Mặt khác ngân hàng thu phí dịch vụ do thực hiện nghiệp vụ thanh
toán giữa các khách hàng.
TTKDTM có vai trò làm giảm khối lượng tiền mặt, hỗ trợ cung ứng tiền
mặt, điều hoà lưu thông tiền tệ của NHNN: khối lượng tiền mặt và khối lượng
tiền ghi sổ được quyết định bởi tổng giá cả hàng hoá - dịch vụ và tốc độ lưu
thông tiền tệ bình quân. Vì vậy, sự vận động của tiền tệ trong nền kinh tế sẽ
bao gồm sự vận động của tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt qua
Ngân hàng, tức là thanh toán không dùng tiền mặt tăng thì lưu thông tiền mặt
giảm và ngược lại, do NHNN là cơ quan duy nhất phát hành, kiểm soát và cung
ứng tiền mặt cho nền kinh tế thông qua các kênh như nghiệp vụ thanh toán thị
trường mở, tái chiết khấu, dự trữ bắt buộc, từ đó điều tiết khối lượng tiền ghi
và đảm bảo duy trì tài khoản.
1.1.4.1. Mở và sử dụng tài khoản thanh toán
Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán (sau
đây gọi chung là khách hàng) có quyền lựa chọn Ngân hàng làm dịch vụ thanh
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
toán để mở tài khoản. Khi quyết định mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các
Ngân hàng, khách hàng thường quan tâm đến các yếu tố sau:
• Thuận tiện trong giao dịch, tốc độ nhanh
• Đảm bảo an toàn tài sản
• Chi phí giao dịch hợp lý
a, Mở tài khoản
Theo thông tư số 08/TT-NH2, ngày 21/02/1994 của NHNN Việt Nam,
hướng dẫn về thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt thì việc mở và sử dụng tài
khoản tiền gửi phải chấp hành đúng những quy định sau:
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị
vũ trang:
+ Giấy đăng ký mở tài khoản do chủ tài khoản (Tổng Giám đốc, Giám
đốc, thủ trưởng đơn vị, chủ doanh nghiệp) ký tên đóng dấu trong đó phải ghi
rõ:
• Tên đơn vị
• Họ tên chủ tài khoản
• Địa chỉ giao dịch của đơn vị
• Mã số thuế, giấy phép đăng ký kinh doanh của đơn vị.
• Số chứng minh thư, ngày tháng năm cấp, nơi cấp của chủ tài khoản.
• Tên NH nơi mở tài khoản
+ Bảng đăng ký mẫu dấu chữ ký để giao dịch với NH
• Chữ ký mẫu của chủ tài khoản và người được uỷ quyền
• Chữ ký mẫu của kế toán trưởng và người được uỷ quyền
• Mẫu dấu của đơn vị
các biện pháp an toàn trong thanh toán do NH quy định.
- Chủ tài khoản được uỷ quyền cho người khác bằng văn bản sử dụng tài
khoản theo quy định của pháp luật. Người được uỷ quyền có quyền hạn và
nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi được uỷ quyền và không được uỷ
quyền lại cho người thứ ba.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Không được cho thuê, cho mượn hoặc sử dụng tài khoản của mình cho
các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn
gốc bất hợp pháp.
- Thông báo kịp thời cho NH nơi mở tài khoản khi phát hiện khi thấy sai
sót, nhẫm lẫn trên tài khoản của mình hoặc tài khoản của mình bị lợi dụng.
Cung cấp thông tin chính xác khi yêu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán hoặc
trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Trong trường hợp có đóng chủ tài khoản thì mọi giao dịch thanh toán trên
tài khoản chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của những người đồng chủ
tài khoản.
1.1.4.2. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng và khách hàng sử
dụng dịch vụ thanh toán
Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền quy định khách hàng
phải nộp phí khi nhận dịch vụ thanh toán, quy định hạn mức thấu chi đối với
từng khách hàng. Yêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin có liên quan
trong quá trình sử dụng dịch vụ thanh toán, từ chối thanh toán khi khách hàng
không đáp ứng đủ để sử dụng dịch vụ thanh toán, hoặc vi phạm nguyên tắc
thanh toán.
Ngân hàng cung ứng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ thanh toán chính xác,
kịp thời và an toàn tài sản theo yêu cầu của khách hàng. Niêm yết công khai phí
dịch vụ thanh toán, giữ bí mật về số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng theo
đúng quy định của pháp luật. Từ chối thực hiện các giao dịch thanh toán đã có
thiệt hại cho khách hàng theo mức phạt chậm trả tối đa bằng mức lãi suất quá
hạn của loại cho vay cao nhất mà Ngân hàng đang áp dụng. Số tiền phạt được
tính như sau:
Số tiền phạt = Số tiền tính phạt x Số ngày phạt x Lãi suất nợ quá hạn
Nếu thanh toán chậm, số ngày phạt tính từ thời điểm kết thúc thời hạn
quy định cho hình thức thanh toán đến ngày tài khoản của khách hàng sử dụng
dịch vụ thanh toán được ghi có đủ số tiền.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nếu ghi nợ sai tài khoản hoặc ghi nợ thừa số tiền thanh toán, thì số ngày
phạt tính từ thời điểm tài khoản bị ghi sai cho đến khi ngân hàng trả đủ tiền vào
tài khoản của khách hàng tính trên số tiền sai thừa.
Nếu ghi sai tài khoản hoặc ghi có thiếu số tiền thanh toán, thì số ngày
phạt tính từ thời điểm kết thúc quy định cho hình thức thanh toán đó đến khi tài
khoản đúng hoặc số tiền sai thiếu được ghi có đủ sau khi điều chỉnh sai sót,
tính trên số tiền sai thiếu.
Khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán có nghĩa vụ phải trả phí đầy đủ,
đúng hạn và thực hiện đầy đủ các quy định khác của Ngân hàng. Hoàn trả
Ngân hàng trong trường hợp thụ hưởng số tiền không có căn cứ pháp luật
thông qua dịch vụ thanh toán do Ngân hàng thực hiện.
1.2. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
1.2.1. Thanh toán bằng Séc
1.2.1.1. Khái niệm
Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng
từ theo mẫu in sẵn, nó là một tờ lệnh vô điều kiện do khách hàng của Ngân
hàng ký phát, ra lệnh cho Ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản
của mình để trả cho người thụ hưởng.
Séc do Ngân hàng cung ứng và được thiết kế theo đúng yêu cầu của pháp
luật, các ngân hàng sẽ chọn mẫu séc riêng cho hệ thông ngân hàng của mình và
đăng ký in ấn với nhà in của NHNN, các chi nhánh sử dụng Séc để cung ứng
• Người thụ hưởng
• Số tiền xác định, được ghi bằng cả chữ và số
• Tên của người thanh toán
• Địa điểm thanh toán
• Ngày ký phát
• Chữ ký (có ghi rõ họ tên) của người ký phát
Nếu như thiếu một trong các yếu tố trên thì sẽ không có hiệu lực của một
tờ Séc, trừ trường hợp: nếu không ghi địa điểm thanh toán thì địa điểm thanh
toán là tại địa chỉ của người thực hiện thanh toán, nếu tờ séc không ghi địa
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
điểm thanh toán và không ghi rõ địa chỉ của người thực hiện thanh toán thì tờ
séc đó được thanh toán tại trụ sở chính của người thực hiện thanh toán hoặc
nếu tờ séc được thanh toán qua Trung tâm thanh toán bù trừ séc theo quy định
thì tờ séc sẽ được thanh toán tại trung tâm thanh toán bù trừ séc; nếu không ghi
tên người được trả tiền thì số tiền sẽ được trả cho người cầm tờ séc đó.
Mặt sau của tờ Séc được dùng để ghi nội dung chuyển nhượng.
1.2.1.2. Các chủ thể tham gia
Các chủ thể tham gia thanh toán Séc bao gồm:
Người ký đó là người chủ tài khoản thanh toán tại ngân hàng, là người lập
và ký tên trên tờ Séc để ra lệnh cho người thực hiện thanh toán thay mặt mình
trả số tiền ghi trên Séc. Nghĩa vụ của người ký phát đó là đảm bảo số tiền được
sử dụng từ tài khoản tiền gửi thanh toán (số dư khả dụng) tại Ngân hàng đủ để
chi trả toàn bộ số tiền ghi trên Séc cho người thụ hưởng tại thời điểm xuất trình
Séc; chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do lỗi của mình gây ra hoặc để Séc bị lợi
dụng; chấp hành đúng các quy định về cung ứng séc của pháp luật và của Ngân
hàng.
Người thụ hưởng là người được hưởng số tiền ghi trên Séc, người thụ
hưởng có thể là người cầm tờ séc đó có ghi tên người được trả tiền là chính
mình hoặc không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ "Trả cho người
Sơ đồ 1.2.1.3.1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc chuyển
khoản giữa 2 khách hàng cùng chi nhánh.
(2)
(1)
(4) (5) (3)
17
Người phát
hành séc
Người thụ
hưởng
Ngân hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1) Đơn vị bán cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho bên mua theo hợp đồng ký
trước
(2) Đơn vị mua ký phát hành séc thanh toán cho bên hàng hoá, dịch vụ
(3) Đơn vị bán chuyển Séc tới Ngân hàng để được thanh toán,
(4) Ngân hàng ghi giảm tài khoản của người mua (Báo nợ)
(5) Ngân hàng ghi tăng tài khoản của người bán (Báo có)
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản ở 2 ngân hàng
Sơ đồ 1.2.1.3.1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc chuyển
khoản giữa 2 khách hàng khác chi nhánh.
(2)
(1)
(7) (3)
(4)
(5)
18
Người ký phát Người thụ
hưởng
NH phục vụ
chi (kèm theo chuyển khoản nếu bảo chi thường xuyên) gửi vào NH. Sau khi
kiểm tra các yếu tố hợp lệ NH tiến hành trích chuyển tài khoản đóng dấu bảo
đảm chi trả lên tờ séc chuyển khoản và trả lại cho khách hàng.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản, ngoài việc
sử dụng để thanh toán cho các chủ thể mở tài khoản cùng một chi nhánh ngân
hàng, tại hai ngân hàng cùng tham gia thanh toán bù trừ trên phạm vi tỉnh,
thành phố thì séc bảo chi còn được sử dụng để thanh toán giữa khách hàng mở
tài khoản tại chi nhánh khách hàng cùng hệ thống trong phạm vi cả nước.
Do séc bảo chi đã được ngân hàng đảm bảo khả năng chi trả nên sau
khách hàng khi nộp séc vào ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng thì Ngân hàng
này sau khi kiểm tra tính hợp lệ của séc thì có thể ghi có ngay vào tài khoản
người thụ hưởng. Nếu do sơ suất khi kiểm tra, sau này phát hiện séc không hợp
lệ thì ngân hàng phục vụ bên thụ hưởng phải chịu trách nhiệm.
b, Quy trình thanh toán
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản cùng một NH
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.2.1.3.2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán séc bảo chi
giữa 2 khách hàng cùng chi nhánh.
(2)
(1)
(4) (3)
(1) Người trả tiền làm thủ tục bảo chi séc
1a, Người trả tiền lập 2 liên giấy “yêu cầu bảo chi séc” kèm tờ séc đã ghi
đầy đủ các yếu tố nộp vào NH để xin bảo chi séc.
1b, NH đối chiếu giấy “yêu cầu bảo chi séc” và tờ séc, số dư tài khoản
của người phát hành, nếu đủ điều kiện thì tiến hành trích tiền từ tài khoản
chuyển vào tài khoản đảm bảo thanh toán séc. Sau đó đóng dấu “bảo chi” lên
thanh toán số tiền ghi trên séc và báo Có cho người thụ hưởng, đồng thời
chuyển các chứng từ sang cho NH phục vụ người mua (người trả tiền)
(5) NH phục vụ người trả tiền thực hiện thanh toán tất toán tài khoản
“đảm bảo thanh toán séc”.
Nhận xét: Với những đặc điểm trên thì séc bảo chi có những ưu và nhược
điểm sau:
Ưu điểm: sử dụng hình thức thanh toán này thì có lợi cho người thụ
hưởng vì họ chức chắn nhận được tiền, quá trình thanh toán được nhanh chóng
vì Ngân hàng đã bảo chi séc.
22
Người trả tiền Người thụ
hưởng
NH phục vụ
người bán
NH phục vụ
người mua
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nhược điểm: với phương thức này thì người phát hành séc phải đến ngân
hàng làm thủ tục bảo chi và lưu ký tiền trên tài khoản không được hưởng lãi;
phạm vi thanh toán chỉ trong nội tỉnh và nếu khác NH phải tham gia thanh toán
bù trừ và thanh toán trong hệ thông NH.
1.2.1.3.3. Séc lĩnh tiền mặt
Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ dùng để rút tiền mặt tại NH nơi khách
hàng mở tài khoản. Séc dùng để lĩnh tiền mặt không có hai đường song song
chéo góc ở phía trên bên trái hoặc không có chữ “chuyển khoản” ở mặt trước tờ
séc.
Thủ tục phát hành séc lĩnh tiền mặt: Người phát hành séc phải ghi rõ tên
của pháp nhân (hoặc cá nhân), địa chỉ, số hiệu tài khoản, tên NH giữ tài khoản
của người thụ hưởng vào vị trí quy định trên tờ séc.
Cách thanh toán: Khi lĩnh tiền, người lĩnh tiền phải nộp tờ séc lĩnh tiền
thụ hưởng: chuyển trả vào tài khoản của người thụ hưởng hoặc trả cho người
thụ hưởng qua tài khoản “chuyển tiền phải trả”.
- Chủ tài khoản dùng lệnh chi (uỷ nhiệm chi) để chuyển tiền đề nghị tổ
chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình phát hành séc chuyển tiền cầm
tay.
1.2.2.3. Quy trình thanh toán uỷ nhiệm chi
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại cùng 1NH
Sơ đồ 1.2.2.3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2
khách hàng cùng chi nhánh.
(1)
(4)
(3)
(2)
24
Người trả tiền
Người thụ
hưởng
Ngân hàng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(1) Người thụ hưởng (người bán) cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho người
mua.
(2) Người mua (người trả tiền) nộp UNC vào NH yêu cầu NH trích tài
khoản của mình để trả cho người thụ hưởng.
(3) NH kiểm tra UNC, số dư tài khoản tiền gửi của người trả tiền, nếu hợp
lệ thì tiến hành trích tài khoản tiền gửi và báo Nợ cho người trả tiền.
(4) NH ghi Có vào tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng và báo Có cho
họ.
- Trường hợp khách hàng mở tài khoản tại 2 NH
Sơ đồ 1.2.2.1.2: Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán UNC giữa 2
khách hàng khác chi nhánh.