Đề án môn học
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 3
NỘI DUNG ............................................................................................. 4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TIỀN GỬI Ở CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ......................................... 4
1.1: Khái quát chung về nguồn tiền gửi trong Ngân Hàng Thương Mại
....................................................................................................................... 4
1.1.1: Khái niệm và đặc điểm tiền gửi trong các Ngân Hàng Thương Mại
...................................................................................................................... 4
1.1.1.1: Khái niệm ................................................................................ 4
1.1.1.2: Đặc điểm ................................................................................ 5
1.1.2: Vai trò của tiền gửi trong Ngân Hàng Thương Mại ....................... 7
1.2: Quản lý nguồn tiền gửi ........................................................................ 7
1.2.1: Quản lý lãi suất .................................................................................. 7
1.2.1.1: Định nghĩa ............................................................................. 7
1.2.1.2: Nguyên nhân phải quản lý lãi suất .......................................... 8
1.2.1.3: Mục tiêu quản lý ..................................................................... 9
1.2.1.4: Các cách quản lý lãi suất ........................................................ 9
1.2.2: Quản lý quy mô và cơ cấu .............................................................. 10
1.2.2.1: Nội dung quản lý ................................................................... 10
1.2.3: Quản lý kỳ hạn ................................................................................ 12
1.2.3.1: Định nghĩa ........................................................................... 12
1.2.3.2: Nội dung quản lý .................................................................. 12
1.2.4: Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn .................................... 13
1.2.4.1: Tính thanh khoản của nguồn vốn .......................................... 13
Giang Thị Thuỳ Linh 1 Tài chính doanh nghiệp Pháp K49
Đề án môn học
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIỀN GỬI TẠI CÁC NGÂN HÀNG
cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung, nên em chọn đề tài “Quản lý
tiền gửi ở các NHTM Việt Nam” để có điều kiện củng cố lại những kiến
thức đã học và tiếp xúc với thực tế để biết thêm về hoạt động của các NHTM
hiện nay. Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ của NH là rất đa dạng
và phong phú. Do còn thiếu kinh nghiệm nghiên cứu nên đề án của em vẫn
còn những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đánh giá, góp ý và sửa chữa
của cô.
Em xin chân thành cảm ơn cô.
Giang Thị Thuỳ Linh 3 Tài chính doanh nghiệp Pháp K49
Đề án môn học
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ TIỀN GỬI Ở
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1: Khái quát chung về nguồn tiền gửi trong Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1: Khái niệm và đặc điểm tiền gửi trong các Ngân Hàng Thương Mại
1.1.1.1: Khái niệm
Lịch sử phát triển hoạt động ngân hàng cho thấy rằng, hình thức ban đầu
của nghiệp vụ tiền gửi là việc nhờ bảo quản những đồng tiền vàng. Người chủ
bảo quản phải đảm bảo trả lại chính những đồng tiền mà họ được chuyển giao
để bảo quản. Tất nhiên trong những điều kiện như vậy, người bảo quản không
thể tiến hành các nghiệp vụ cho vay những đồng tiền nhân bảo quản đó, và
không thể thu lợi nhuận để có thể trả lợi tức cho người gửi tiền. Dần dần xã
hội phát triển để tạo điều kiện mà người gửi tiền không yêu cầu phải trả lại
chính những đồng tiền mà họ gửi, mà chỉ yêu cầu trả lại tổng số tiền mà họ
gửi. Thời hạn bảo quản cũng kéo dài thêm. Chỉ khi đó mới xuất hiện khả năng
sử dụng số tiền vay mượn đó để cấp tín dụng thu lợi tức và trả lãi cho người
gửi tiền. Nếu như trước đó việc cấp tín dụng dựa vào vốn tự có, thì bây giờ
còn có thể sử dụng vốn vay mượn, đồng thời phải chú ý tới những điều kiện
gửi tiền. Thông thường người ta xem tiền gửi là các số tiền do khách hàng gửi
hạn
1.1.1.2: Đặc điểm
Tiền gửi phải được thanh toán khi có sự yêu cầu của khách hàng, ngay cả
khi đó là tiền gửi có ki hạn chưa đến hạn.Giao dịch nhận tiền gửi của NH
được hiểu là cam kết song phương giữa NHTM với khách hàng gửi tiền,
Giang Thị Thuỳ Linh 5 Tài chính doanh nghiệp Pháp K49
Đề án môn học
thông qua việc giao kết hợp đồng tài khoản tiền gửi.Giai đoạn đầu, nó chỉ đơn
thuần là một hợp đồng dịch vụ gửi giữ tài sản,theo đó NH đóng vai trò là bên
nhận gửi giữ để được nhận thù lao. Về sau,do nhu cầu khách quan của hoạt
động kinh tế, giữa NH và khách hàng cóthêm thoả thuận NH có thể sử dụng
chính số tiền này để đầu tư nhằm mục đích sinh lợi, với điều kiện là phải hoàn
trả cho người sử dụng toàn bộ số vốn đã sử dụng kèm theo một khoản tiền lãi
nhất định tuỳ thuộc vào thời gian mà NH giữ khoản tiền đó. Việc NH giữ các
khoản tiền gửi này cho khách hàng không đơn thuần là một nghiệp vụ giữ hộ
tài sản hay quản lý tài sản cho khách hàng để nhận thù lao mà quan trọng hơn
nó là nghiệp vụ huy động vốn - nghiệp vụ đi vay của NHTM từ nền kinh tế.
Do đó khi người gửi tiền yêu cầu thanh toán thì NH buộc phải thực hiện nghĩa
vụ như đã cam kết trong hợp đồng.
Quy mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác. Thông thường chiếm
hơn 50% tổng nguồn vốn và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của ngân hàng.
“Tiền gửi là nền tảng cho sự thịnh vượng và phát triển của Ngân hàng. Đây là
khoản mục duy nhất trên Bảng cân đối kế toán giúp phân biệt Ngân hàng với
các loại hình doanh nghiệp khác. Tiền gửi là cơ sở chính của các khoản cho
vay và do đó, nó là nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong
ngân hàng
Tiền gửi là đối tượng phải dự trữ bắt buộc nên chi phí tiền gửi cao hơn
trả lãi cho tiền gửi. Khi huy động tiền gửi, ngân hàng phải duy trì dự trữ bắt
buộc và sau khi trừ đi các khoản dự trữ để đảm bảo khả năng thanh toán, ngân
hàng có thể cho vay phần tiền gửi còn lại. Một mặt, ngân hàng phải trả một
trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm bảo duy trì quy mô và kết cấu
nguồn phù hợp với yêu cầu sinh lợi của NH
Giang Thị Thuỳ Linh 7 Tài chính doanh nghiệp Pháp K49
Đề án môn học
1.2.1.2: Nguyên nhân phải quản lý lãi suất
Hiện nay, hầu hết các NH ở Việt Nam cũng như trên thế giới đang phải
đối mặt với sự cạnh tranh thu hút khách hàng về phía mình trong việc định giá
các dịch vụ liên quan đến tiền gửi, một loại nguồn vốn chủ yếu của NH. Một
mặt, NH phải trả một mức lãi suất đủ lớn để thu hút và phải cố gắng hạn chế
việc trả lãi suất quá cao bởi điều này sẽ làm giảm mức thu nhập tiềm năng của
NH. NH thường phải lựa chọn giữa 2 mục tiêu tăng trưởng và khả năng sinh
lời. Trả lãi quá cao cho các khoản tiền gửi và các nguồn vốn khác giúp cho
NH tăng trưởng nhanh, nhưng chiến lược cạnh tranh này khiến cho lợi nhuận
của NH suy giảm nghiêm trọng. Do đó phải quản lý lãi suất và đưa ra được
mức lãi suất phù hợp. NH không thể tự xác định mức lãi suất hoặc dự đoán
chắc chắn về xu hướng vận động của lãi suất
Một lãi suất hợp lý (cao hoặc thấp) đều có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt
động của DN. Khi lãi suất quá cao, các DN sẽ không dám vay vốn của NH,
nhiều dự án có hiệu quả cao sẽ không được thực thi, nhiều cơ hội kinh doanh
của DN sẽ bị mai một mất. Khi đó nguồn vốn NH sẽ ứ đọng, dẫn đến giảm sút
lợi nhuận, thậm chí là thua lỗ.
Ngược lại, nếu lãi suất quy định quá thấp, các DN sẽ dễ dàng vay được
vốn, thậm chí vay vốn không sử dụng đúng mục đích, dẫn đến sử dụng vốn
lãng phí, không hiệu quả. Sự rủi ro của DN sẽ kéo theo sự rủi ro của NH và
ảnh hưởng không ít đến cả sự phát triển chung của nền kinh tế. Do đó, NH
cần phải có sự quản lý lãi suất. Với một lãi suất hợp lý cho phép các DN tính
toán được lợi nhuận thu về từ các dự án khả thi vì vậy sẽ chiếm lĩnh được cơ
hội kinh doanh. Đồng thời với một lãi suất hợp lý, DN sẽ có lợi nhuận sau khi
trừ chi phí lãi tiền vay, kích thích các DN mở rộng danh mục đầu tư, thực
hiện tái sản xuất, đẩy mạnh các hoạt động của DN.
theo hướng thương lượng giữa NH và khách hàng. Sẽ có nhiều khách hàng
tìm đến với NH hơn và NH sẽ có nhiều cơ hội tạo lợi nhuận hơn.
* Kết hợp cả 2 phương pháp quản lý trên
=> Tiền gửi là nguồn vốn lớn nhất của các NHTM. Việc duy trì và mở
rộng tiền gửi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc mở rộng kinh doanh và
gia tăng lợi nhuận của NH. Do vậy, quản lý lãi suất tiền gửi và các chính sách
có liên quan phù hợp sẽ tạo điều kiện cho NH tập trung mọi nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hội với chi phí thấp nhất.
Lãi suất NH luôn đổi mới theo hướng đa dạng hoá, linh hoạt nhằm thoả
mãn nhu cầu của khách hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng tối thiểu hoá chi
phí đầu vào, hạ thấp chi phí đầu ra, góp phần tối đa hoá lợi nhuận. Không nên
có bảng lãi suất cố định cho tất cả mọi khách hàng. Điều đó sẽ không thu hút
được các khách hàng làm ăn tốt và thông thường, khách hàng làm ăn tốt sẽ
mang lại nhiều khoản lợi tức ngoài lợi tức cho vay.
1.2.2: Quản lý quy mô và cơ cấu
Quản lý quy mô và cơ cấu nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia
tăng quy mô và thay đổi cơ cấu một cách có hiệu quả nhất. Gia tăng nguồn
theo chuẩn mực nào đó là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của
NH, là điều kiện để NH mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao tính thanh
khoản và tính ổn định của nguồn vốn. Cơ cấu nợ ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản
và quyết định chi phí của NH.
1.2.2.1: Nội dung quản lý
* Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về các loại nguồn, tốc độ quay
vòng của mỗi loại.
Giang Thị Thuỳ Linh 10 Tài chính doanh nghiệp Pháp K49
Đề án môn học
Công tác thống kê nguồn sẽ cho các nhà quản lý nghiên cứu mối liên hệ
giữa số lượng, cấu trúc nguồn với các nhân tố ảnh hưởng cũng như thấy được
đặc tính của thị trường nguồn của NH.
Trong điều kiện cụ thể, các nguồn của NH có thể có tốc độ và quy mô
hạn của sử dụng, đồng thời tạo sự ổn định của nguồn.
1.2.3.2: Nội dung quản lý
* Xác định kỳ hạn danh nghĩa của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng
Ví dụ: Trong tiền gửi tiết kiệm có: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi kỳ hạn
3 tháng, tiền gửi kỳ hạn 6 tháng.
Các kỳ hạn danh nghĩa thường gắn với một mức lãi suất nhất định, theo
xu hướng, nguồn có kỳ hạn danh nghĩa càng dài, lãi suất càng cao. Trong
trường hợp bình thường (tức không có khủng hoảng xảy ra) cũng có một số
người gửi rút tiền ra trước hạn, song nhìn chung mọi người gửi đều cố gắng
duy trì kỳ hạn danh nghĩa để được hưởng lãi suất ở mức cao nhất. Do vậy, kỳ
hạn danh nghĩa là một chỉ tiêu phản ánh tính ổn định của nguồn vốn.
=> Quản lý kỳ hạn vì vậy là một nội dung đảm bảo an toàn và sinh lợi
cho NH
* Xác định kỳ hạn thực của nguồn và các nhân tố ảnh hưởng
- Định nghĩa: Kỳ hạn thực tế của khoản tiền gửi là thời gian mà khoản
tiền tồn tại liên tục tại một đơn vị ngân hàng
- Ví dụ: Nhiều người gửi tiết kiệm tại một NH với kỳ hạn danh nghĩa 6
tháng, song khoản tiền gửi có thể được duy tr. nhiều lần 6 tháng (các kỳ hạn 6
tháng nối tiếp nhau, người gửi không rút tiền ra khỏi NH) và trên thực tế trở
thành khoản tiền gửi trung và dài hạn.
* Xem xét khả năng chuyển hoán kỳ hạn của nguồn.
Giang Thị Thuỳ Linh 12 Tài chính doanh nghiệp Pháp K49
Đề án môn học
Một nguồn tiền nào đó trong NH được tạo ra bởi sự tiếp nối liên tục của
các khoản huy động và đi vay. Một nguồn với kỳ hạn danh nghĩa là ngắn hạn,
có thể tồn tại liên tục trong nhiều năm, tức là thành nguồn có kỳ hạn thực tế là
trung và dài hạn. Phân tích và đo lường kỳ hạn thực tế của nguồn tiền là cơ sở
để NH quản lý thanh khoản, chuyển hoán kỳ hạn của nguồn, sử dụng các
nguồn có kỳ hạn ngắn để cho vay với kỳ hạn dài hơn.
=> Quản lý kỳ hạn luôn gắn liền với quản lý lãi suất. Một sự gia tăng