bài giảng những người khốn khổ - Pdf 17

Tuần :2
Tiết :1,2
ND:12/9/09
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
 Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của VHVN
(VHDG & VHV) & quá trình phát triển của VHV VN (VH trung đại & VH hiện đại)
 Nắm vững hệ thống vấn đề về:
 Thể loại của VHVN
 Con người trong VHVN
 Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản VH được học.
Từ đó, có lòng say mê với VHVN
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
 Sách giáo khoa, sách giáo viên.
 Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1.
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Yêc cầu cần đạt
 Hoạt động I: - Đọc và tìm hiểu
các bộ phận hợp thành của VHVN.
(HS làm việc cá nhân, chuẩn bị trên vở
nháp & trình bày trước lớp)
_GV yêu cầu HS đọc phần I -SGK
_ VHVN gồm mấy bộ phận lớn ?
_ VHDG do ai s/tác ? Bao gồm những
thể loại nào ? Đặc trưng tiêu biểu ?
_ Văn học viết khác gì với VHDG ?
Những hình thức văn tự chủ yếu?
Lưu ý: Trên thực tế vẫn có những trí

Thời hiện đại, VHVN chủ yếu là VH
chữ quốc ngữ – “bút sắt” -> sản phẩm
của sự kết hợp giữa văn hoá phương
Đông truyền thống & văn hoá phương
Tây
_ Nét lớn của tr/ thống thể hiện trong
VHVN là gì ?
_ Khái quát những nét chính trong l/sử
phát triển của VHVN từ TK X – hết
TK XIX. Kể tên 1 số tác gia – tác
phẩm nổi tiếng. (TIẾT 2)
_ Tại sao VHVN từ đầu TK XX -> nay
được gọi bằng nền VH hiện đại ?
Làm rõ sự thay đổi từ VH trung đại
sang VH h/đại, GV g/thiệu những
nguyên nhân đã thúc đẩy nền VH
trong thời kì từ đầu TK XX cần phải
được hiện đại hoá (L/hệ bài KQ về
VHVN từ đầu TK XX -> CM 8 / 45)
HS cần nắm được 1 số sự khác biệt
giữa 2 loại hình VH này (4 tiêu chí so
sánh – SGK (9))
_ K/quát những nét chính trong l/s
phát triển của VHVN đầu TK XX ->
1945. Kể tên 1 số tác gia nổi tiếng
_ K/quát những nét chính trong l/s
3.Hệ thống thể loại:
- Từ TK X -> hết TK XIX:
 VH chữ Hán gồm văn xuôi tự sự (truyện, kí, văn chính luận,
tiểu thuyết chương hồi…); thơ (cổ phong; Đường luật, từ khúc);

- Có những biến động lớn, chuyển từ thời trung đại, cận đại ->
hiện đaị
- Anh hưởng mạnh mẽ văn hoá Au – Tây
- Xuất hiện nhiều khuynh hướng, với những cuộc bút chiến sôi
nổi, phức tạp
- Có nhiều thành tựu rực rỡ
- Một số tác gia nổi tiếng: Tản Đà, Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, XD,
2
phát triển của VHVN từ 1945 đến nay.
Kể tên 1 số tác gia nổi tiếng
_ VH 1945 -> nay có thể chia thành
mấy giai đoạn ? Những nét chính của
mỗi giai đoạn ?
 Hoạt động III: -Đọc & tìm hiểu
con người VN qua VH.
Gọi HS đọc phần mở đầu & 1 SGK
(10)
_ Mối quan hệ giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện ntn ?
Từ quan sát trực tiếp (trực quan), các
loài hoa quả trên lưu lại 1 ấn tượng
đẹp. Từ đó, để chỉ đôi thanh niên nam
nữ trẻ trung, người ta hay dùng mận,
đào, hoa lê.
__ Mối qhệ giữa con người với quốc
gia dân tộc được thể hiện như thế
nào?
*Ý thức về bản thân của con người
VN đã hình thành mô hình ứng xử &
mẫu người lí tưởng liên quan đến con

thẩm mĩ của con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng:
3.1-Con người VN trong q/hệ với thế giới tự nhiên:
TY thiên nhiên là 1 nội dung quan trọng của VHVN. Từ TY
thiên nhiên, hình thành các hình tượng nghệ thuật
 Con người sống gắn bó với môi trường thiên nhiên & tìm
thấy từ thiên nhiên những hình tượng nghệ thuật để thể hiện
chính mình.
3.2-Con người VN trong qhệ quốc gia, dân tộc
Lòng yêu nước trong VHVN thể hiện qua TY quê hương, niềm
tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc, về lịch sử dựng nước &
giữ nước chói lọi những chiến công, đ/b qua ý chí căm thù quân
xâm lược & tinh thần dám hi sinh vì ĐL- TD của Tổ quốc. CN
yêu nước là 1 nội dung tiêu biểu, 1 giá trị quan trọng của
VHVN.
3.3-Con người VN trong qhệ XH
Trong XH có g/c đối kháng, VHVN cất lên tiếng nói tố cáo phê
phán các thế lực chuyên quyền & bày tỏ sự cảm thông sâu sắc
với những người dân bị áp bức, bóc lột. Các t/p thuộc mảng
s/tác này đã thể hiện ước mơ da diết về 1 XH dân chủ, công
bằng & tốt đẹp. Nhìn thẳng vào thực tại với tinh thần nhận
thức, phê phán & cải tạo XH là 1 truyền thống lớn của VHVN.
Tư tưởng XH đó đã chi phối đến các đề tài, hình tượng, nhân
vật VH.
 Cảm hứng XH sâu đậm là 1 tiền đề quan trọng cho sự hình
thành CN hiện thực & CN nhân đạo trong VH dân tộc.
3
 Hoạt động IV: : GV hướng dẫn
HS tổng kết theo mục ghi nhớ
 Các bộ phận hợp thành VHVN
 Quá trình phát triển của VHV VN

ND:16,19/09/09
HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
A.MỤCTIÊUBÀIHỌC:
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố
giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai
quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết
và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
 Sách giáo khoa, sách giáo viên.
 Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1.
.
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
 Hãy trình bày những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian?(2)
 Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam?(3)
2Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
 Hoạt động I: - Thế nào là hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
GV yêu cầu HS đọc phần văn bản 1
và trả lời:
_Những nhân vật trong hoạt động
giao tiếp trong vb1 ? Cương vịhai
bên?
_ Thứ tự đối đáp? Và hành động của
từng nhân vật?
_Hoàn cảnh giao tiế p ?
_ Nội dung và mục đích giao tiếp?

TIẾT 2
 Hoạt động II : LUỆN TẬP
Bài tập 1: Phân tích các nhân tố
giao tiếp trong câu ca dao
_ Thời gian không gian giao tiếp, có
tác dụng gì?
_ Đặc điểm cách nói của anh con
trai?
Bài tập 2:

_ Trong đoạn văn bản có những câu
nói nào? Xét về mục đích giao tiếp
thì thực chất lời nói của người ông
có câu nào mang mục đích hỏi?
_ Tình cảm của các nhân vật bộc lộ
qua lời nói như thế nào?
Bài tập 3:
_ Trong bài thơ bánh trôi nước, tác
giả đã giao tiếp với người đọc về
vấn đề gì?nhằm mục đích gì;
Phương tiện ngôn ngữ hình ảnh như
thế nào?
Bài tập 4:
_ Em hãy viết một thông báo ngắn
2 Tìm hiểu câu 2:
_ Nhân vật giao tiếp là tác giả SGK, người có nhiều hiểu biết và
ở lứa tuổi cao hơn học sinh .
_ Hoàn cảnh giao tiếp trong nhà trường , có tính quy thức.
Nội dung giao tiếp bao gồm cái nhìn tổng quan về lĩnh vực văn
học .( Những N.D đã ghi nhận ở bài học trước.)

 Trong bài Bánh trôi nước,tác giả đã giao tiếp với người đọc
về thân phận của người phụ nữ trong xã hội ngày xưa. Với
những phương tiện ngôn ngữ và hình ảnh bánh trôi nước, bảy
nổi ba chìm, lòng son , giúp người đọc hiểu hơn phẩm chất và
về thân phận của họ.
 Chú ý : trong bản thông báo này, cần:
6
cho các bạn học sinh toàn trường về
việc làm saạchmôi trường nhân
ngày Môi trường thế giới
Bài tập 5:
_ Đọc kỹ thư của Bác gởi cho học
sinh và cho biết:
_ Tình huống giao tiếp
_ Nội dung và mục đích giao tiếp?
 Tình cảm
 đúng thể thức
 Đối tượng giao tiếp: Học sinh toàn trường.
 Nội dung giao tiếp: Hưởng ứng ngày môi trường thế giới .
Hoàn cảnh giao tiếp: Trong nhà trường và nhân ngày môi
trường thế giới.
 Trong lá thư Bác gởi cho học sinh (Tháng 9/1945):
 Hoàn cảnh : Nước nhà vừa giành độc lập; học sinh bắt đầu
được nhận một nền giáo dục hoàn toàn tự do.
 Nội dung thư: nói tới niềm vui vì học sinh được hưởng quyền
tự do, và lời chúc của Bác đối với học sinh …
Mục đích giao tiếp: Chúc mừng học sinh và xác định nhiệm vụ
nặng nề nhưng vẻ vang của học sinh.
 Thư Bác vừa gần gũi chân tình, vừa trang nghiêm khi xác
định nhiệm vụ vủa học sinh ở cuối thư.

 Hoạt động I: - Tìm hiểu đặc
trưng cơ bản của văn học dân gian
_Tìm hiểu về tính truyền miệng
_ Văn học dân gian là những tác
phẩm nghệ thuật ngôn từ.
_ Thử đọc 1 câu ca dao và cho biết
nó có bao nhiêu tiếng?, gợi cho em
thấy điều gì?
_ Đặc điểm tính truyền miệng
_ Truyền miệng là gì? Cách truyền
miệng?
_ Tính tập thể.
_ Em hiểu thế nào là tập thể? Vì sao
văn học dân gian lại có tính tập thể?
(nguyên nhân chủ yếu?)
_ Tính tập thể có ý nghĩa như thế
 I. ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC DÂN GIAN
 1. Tính truyền miệng:
1.1: Văn học dân gian là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ.
 Những câu ca, những câu chuyện kể ; người ta đều sử dụng
ngôn từ có hình ảnh, biểu đạt được cảm xúc

1.2: Đặc điểm của truyền miệng:
 Truyền miệng: là sự ghi nhớ theo kiểu nhập tâm,sau đó
truyền đạt bằng lời hoặc diễn xướng cho người khác xem.
 Cách truyền đạt: Trong không gian và thời gian…
 Hình thức truyền đạt: có thể đọc, kể, diễn ngâm hoặc diễn
xuất như chèo, hò đối đáp…
 2. Tính tập thể:


hơn?
_Tác dụng to lớn của văn học dân
gian đối với văn học viết? ( Dẫn
chứng minh hoạ)

 Hoạt động III :

GHI NHỚ:
truyền bằng truyền miệng; được nhiều người cùng tham gia
sáng tạo nên…Nó là sản phẩm tinh thần của nhân dân lao động

2.2. Vai trò của tính tập thể:
 Nó kích thích tinh thần lao động hăng say .
 Nó thể hiện sức sống , tình cảm phong phú cuủacon người
Việt Nam khi gắn bó với cộng đồng.
 II.HỆ THỐNG THỂ LOẠI:
 Ghi lại những thể loại văn học dân gian Việt Nam theo sgk.
 Nắm vững khái niệm của từng thể loại.
( Sử dụng nội dung trong SGK tr 17 – 18.)
 III. NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VĂN HỌC.DG:
1. Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú
 Văn học dân gian cung cấp cho ta vốn hiểu biết về đủ mọi
lĩnh vực để ta hiểu biết tự nhiên, xã hội,con người và bản thân.
 Tri thức của nhân dân thể hiện sự hiểu biết, quan niệm khác
với nhận thức của giai cấp thống trị.
2. Giá trị giáo dục:
 Văn học dân gian giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan:
Tình thương yêu đồng loại, đấu tranh không mệt mỏi để bảo vệ
để giải phóng con người; tin ở tương lai, chính nghĩa.
 Văn học dân gian góp phần hình thành những phẩm chất tốt

 Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
 Những nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp?
 Thử cho một ví dụ về sự ảnh của những nhân tố giao tiếp đối với văn bản( qua một
câu ca dao? )
2 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Noi dung
Hoạt động I: : Tìm hiểu
khái niệm, đặc điểm của VB
_ Gọi HS đọc các VB -> yêu
cầu HS trả lời câu hỏi: + VB
là gì ?
Dựa vào câu ? SGK / 24 ->
GV yêu cầu HS nhận xét, trả
lời & DG
_Mỗi VB được người nói tạo
ra trong hoạt động nào ? Để
đáp ứng nhu cầu gì ? Số câu
ở mỗi VB ntn
_ Mỗi VB trên đề cập đến
vấn đề gì ? Vấn đề đó được
triển khai nhất quán trong
toàn bộ VB ntn ?
I- KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VB:
1) Khái niệm: VB là sản phẩm được tạo ra trong HĐGT
bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu & là 1 chỉnh thể
về mặt nội dung & nghệ thuật
1-Các VB trên được người đọc (viết) tạo ra trong HĐGT
bằng ngôn ngữ.

3-VB (2): mỗi cặp câu LB tạo thành 1 ý & các ý này được
trình bày theo thứ tự “sự việc” (2 sự SS, ví von). 2 cặp câu
này vừa liên kết vnhau bằng ý nghĩa, vừa liên kết vnhau bằng
phép lặp từ “thân em”
- VB (3): kết cấu 3 phần
+ Mở bài: Gồm phần tiêu đề & câu “Hỡi đồng bào toàn
quốc ! “
+ Thân bài: tiếp theo …. “thắng lợi nhất định về dân tộc ta !”
+ Kết bài: còn lại
4-VB (3) là 1 VB chính luận được trình bày dưới dạng “Lời
kêu gọi” -> có dấu hiệu hình thức riêng
- Phần mở đầu của VB gồm tiêu đề & 1 lời hô gọi “Hỡi …
toàn quốc !” để dẫn dắt người đọc vào phần nd, để gây sự chú
ý & tạo ra sự “đồng cảm” cho cuộc GT
- Phần kết thúc là 2 khẩu hiệu (lời hiệu triệu) để khích lệ ý
chí & lòng yêu nước của “quốc dân đồng bào”
5-VB (1): truyền đạt kinh nghiệm sống (ảnh hưởng của môi
trường sống, của những người mà ch/ ta thường xuyên GT
đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân)
- VB (2): sự thiệt thòi của người phụ nữ trong XHPK (họ
không tự quyết định được thân phận & cs tương lai của mình
mà phải chờ đợi vào sự rủi may) -> gợi sự cảm thông của mọi
người với số phận người phụ nữ
- VB (3): kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chtranh xl
lần thứ 2 của TDP.
2) Các đặc điểm của VB:
- VB tập trung thể hiện 1 chủ đề & triển khai chủ đề đó 1
cách trọn vẹn
- Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả VB
được xd theo 1 kết cấu mạch lạc

đứng
lên KC
cá nhân với
các tổ chức
HC
Từ
ngữ
Thông
thường,
giàu h/a
& liên
tưởng NT
CT –
XH
Từ ngữ,
thuật ngữ
thuộc các
chuyên
ngành KH
HC
Kết
cấu +
trình
bày
-Ca dao
- Thơ LB
3 phần
rõ ràng
mạch
lạc

2. Bài mới :
Hoạt động của GV và HS NộI dung
 Hoạt động I: hướng dẫn chung:
_ Để tiến hành làm được một bài
văn, em cần những thao tác việc làm
nào?

_ Để làm được một bài văn tự sự kết
hợp biểu cảm, em cần phải làm gì?
 Hoạt động II:
- Hãy cho biết kiểu bài đề văn này?
SGk.
- Những điều cần chú ý về bố cục,
về liên kết mà em đã học ở THCS?

 Hoạt động III :
Bài tập 1: Đề tài ?
 I.HƯỚNG DẪN CHUNG:
1:Những kỹ năng đã học:
Để tiến hành làm 1 bài văn, ta cần nắm vững các kỹ năng:
- Đọc và tìm hiểu đề
- tìm ý, chọn ý , sắp xếp ý và lập dàn ý.
- Viết bài ( kỹ năng dùng từ đăt câu.)
- Kiểm tra lại bài viết trước khi nộp bài
2: Những điều cần thiết để làm bài văn
- Chọn đề tài làmvăn ( Đề bài được giao)
- Tìm những ý , những sự việc để qua đó nói lên chủ đề
- Triển khai ý: Đào sâu suy nghĩ , tìm ra những khía cạnh ( chi
tiết ) đặc sắc nhất để làm rõ nội dung của đề .
 II:YÊU CẦU CỤ THỂ:

2 Hình tượng chàng Đăm Săn trong cuộc đọ sức với Mtao Mxây và trong lễ ăn mừng chiến
thắng?
  
14
Tuần:4
Tiết :9,10
ND:23/09
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn - Sử thi Tây Nguyên )
A - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp học sinh nắm được đặc điểm của sử thi trong việc
xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả
và sử dụng ngôn từ
- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùngđể thấy
được giá trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách
sử thi mượn việc miêu tả về chiến tranh để nói lên lý tưởng về một
cuộc sống hoà hợp hạnh phúc .
- Nhận thức được lẽ sống của mỗi cá nhân là hi sinh cho lợi ích của cả cộng đồng.
B – TÀI LIỆU SỬ DỤNG:
• Sách ngữ văn 10 – giáo viên và học sinh .
• Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1
C - THIẾT KẾ BÀI HỌC
 Kiểm tra bài cũ:
1.1 .Tóm tắt định nghĩa cá thể loại tự sự dân gian( mỗi thể loại cho vi dụ minh hoạ)
 Trong những thể loại ấy, ở THCS, có thể loại nào em chưa học?
1.2. Tại sao sử thi lại được xếp vào tự sự dân gian? Vì sao không thể xếp Thánh Gióng; Con
Rồng cháu Tiên vào thể loại sử thi?
Bài mới.
Hoạt động của GV và HS NỘI DUNG
15

Hơnhị ném cho MtaoMxây
nhưng lại lọt vào miệng ĐS có
ý nghĩa gì?
- Nhận xét của em về trận
chiến đấu này?
 I- TÌM HIỂU PHẦN TIỂU DẪN :
1: Đọc phần tiểu dẫn.
2 Tìm hiểu chung:
Đoạn văn bản gồm hai ý chính:
a) Giới thiệu chung về kho tàng sử thi dân gian phong phú và đồ sộ
của cá dân tộc thiểu số Việt Nam với 2 loại:
- Sử thi thần thoại: Kể về sự hình thành thế giới muôn loài và nền
văn minh buổi đầu…
- Sử thi anh hùng: Kể về cuộc đời sự nghiệp của các tù trưởng anh
hùng
b) Tóm tắt nội dung sử thi Đăm Săn: Đây là tác phẩm sử thi tiêu
biểu của người Tây Nguyên.
 II- ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc tác phẩm
( Đọc từ đầu  đem bêu ra ngoài đường.)
2. Diễn biến trận đánh : Qua 4 chặng - bước.
 Cảnh Đăm săn khiêu chiến với Mtao Mxây
 Cảnh hai người múa khiên
 Cảnh hai người đuổi nhau, Đăm Săn đâm không thủng giáp
 Nhờ trời mách nước, ĐS giết được MtaoMxây…Có thể lập bảng
so sánh để thấy rõ.
3. So sánh hai nhân vật trong chiến đấu.
Đăm Săn Mtao Mxây
a) Chủ động đến chân cầu thang
khiêu chiến . Dùng lời nói

Thao t ác 2:
Cách trả lời của tôi tớ?
Việc 2:

Thao tác 1 : Cách miêu tả
hình anh ĐS trong ngày chiến
thắng như thế nào?

Thao t ác 2: nghệ thuật miêu
tả ở đoạn này cho em hiểu gì
thêm về đặc điểm của Nghệ
thuật sử thi? Việc 3: : Đọc và ghi lại
phần ghi nhớ vào vở
1 . Tóm lại: Cuộc chiến đấu của ĐS trước MtaoMxây thể hiện
phẩm chất tài năng của người anh hùng trong con mắt người Tây
Nguyên: Hiên ngang, tài năng vượt trội, chiến đấu vì quyềnlợi chính
đáng nên được mọi thế lực ủng hộ.
 III. CẢNH ĂN MỪNG CHIẾN THẮNG:
1. Cảnh mừng chiến thắng:
Việc ĐS kêu gọi, chinh phục các tôi tớ của MtaoMxây : Chàng là
người luôn muốn bảo vệ , bênh vực các thành viên trong cộng đồng
của mình Xứng đáng là nơi tôi tớ gởi gắm niềm tin.
.
 Cách tôi tớ trả lời và đi theo ĐS : thể hiện ước vọng của người
dân được sống trong bình yên và no đủ; điều đó cho thấy cách nhìn
nhận của nhân dân đối với người anh hùng của mình.
 2:Hình ảnh người anh hùng trong ngày chiến thắng:

Tiết :11
ND:28/09
VĂN BẢN
B. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Gíup HS:
-Nắm được khái niệm văn bản,các đặc điểm cơ bản của văn bản.
-Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
 Sách giáo khoa, sách giáo viên.
 Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
 Cuộc đọ sức giữa Đăm Săn và Mtao Mxây được diễn ra như thế nào
 Cảnh ăn mừng chiến thắng có gì đặc biệt?
2 Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Noi dung

Hoạt động II: : Tìm hiểu
các loại VB
Dựa vào câu ? SGK / 25 ->
GV yêu cầu HS nhận xét, trả
lời & DG
+ SS các VB (1), (2), (3)
+ GV hướng dẫn HS SS VB
(2), (3) với một bài học trong
SGK, một đơn xin nghỉ học
hoặc 1 giấy khai sinh -> rút ra
nhận xét
+ Từ sự SS các VB, dựa vào
lĩnh vực & mđ GT, ta có các

bình, nô lệ, đồng
bào, Tổ quốc”
-> từ chính trị –
XH
Cách
thức thể
hiện Nd
Những h/a cụ
thể giàu tính
hình tượng
=>PCNNNT
Những h/a cụ thể
giàu tính hình tượng
=>PCNNNT
Lí lẽ & lập luận
để triển khai các
khía cạnh Nd
=> PCNNCL
VB (2) VB (3) Các VB trong
SGK
Đơn xin nghỉ +
giấy khai sinh
Phạm
vi sử
dung
Lĩnh vực
GT NT
Lĩnh vực
GT về
CT

mà em viết nối tiếp sau câu
mở đầu.
bản toàn dân
đứng lên
KC
ở nhiều lĩnh
vực
những sự việc,
hiện tượng liên
quan giữa các cá
nhân với các tổ
chức HC
Từ
ngữ
Thông
thường,
giàu h/a &
liên tưởng
NT
CT – XH Từ ngữ, thuật
ngữ thuộc các
chuyên ngành
KH
HC
Kết
cấu +
trình
bày
-Ca dao
- Thơ LB

    
20
Tuần : 5
Tiết :12,13
ND:28, 30/09
AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THUỶ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Gíup HS :
-Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết
qua việc tìm hiểu 1 tác phẩm cụ thể về thành Cổ
Loa ,mối tình Mị Châu –Trọng Thủy và nguyên
nhân mất nước Âu Lạc.
-Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong chuyện
tình yêu
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
-Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1
-Hình ảnh về thành Cổ Loa, về Mị Châu, đoạn thơ của Tố Hữu nói về Mỵ Châu…
-Tích hợp với làm văn ở bài ớom tắt văn bản tự sự.
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
 Nhắc lại định nghĩa về truyền thuyết mà em đã học ở lớp 6. Kể tên những truyện đã học?
 Nêu đặc điểm chủ yếu của Truyền thuyết ( C.M qua Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm)
2. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG GV, HS NỘI DUNG
Hoạt động I: Tìm hiểu phần
tiểu dẫn
- Truyền thuyết thường phản
ánh những vấn đề gì?
- Truyện An Dưong Vương và

nghiệp giữ nước và dựng nước.
- Quân Triệu Đà thua to đã nêu
cao bài học cảnh giác giữ nươc.
Em thử phân tích tại sao có thể
nói như thế?
TIẾT 2
Em thử trình bày các bi kịch
trong câu chuyện.
- Bi kịch mất nước thể hiện qua
các sự việc nào ?
- Bài học rút ra qua sai lầm của
An Dương Vương và Mỵ Châu?
- Hãy nêu những chi tiết thể hiện
bi kịch mất nước.
- Em có suy nghĩ gì về hành
động quyết liệt của An Dương
Vương khi rút gươm chém Mỵ
Triệu Đà xâm lược, nhờ nỏ thần, An Dương Vương giữ được
nước.
-Triệu Đà cầu hôn Mỵ Châu cho Trọng Thủy . An Dương
Vương vô tình gả con gái.
-Trọng Thủy lừa đánh tráo nỏ thần.Triệu Đà cử binh sang đánh
Âu Lạc.
- An Dương Vương thất bai, cùng con gái chạy khỏi Loa
Thành.
- Rùa Vàng kết tội Mỵ Châu là giặc. An Dương Vương chém
chết Mỹ Châu và được Rùa Vàng rẽ nước đưa xuống biển.
-Trọng Thủy thương tiếc nàng, nhảy xuống giếng tự vẫn.
-Máu Mỹ Châu thành ngọc trai, đem rửa nước giếng ấy thì sáng
lên.

22
Châu? Có phải đây là hành động
nóng giận tức thời?
- theo em Trọng Thủy có yêu
thương Mỵ Châu không? hay chỉ
lợi dụng để đánh tráo nỏ thần?
-Vì sao Trọng Thủy tự tử ? có
thể có kết cục khác được không?
Nếu em là Trọng Thủy em sẽ
hành động như thế nào?
-Mỗi nhóm nêu một yếu tố kỳ ảo
và phân tích yếu tố ấy.
- Có dị bản kể rằng : sau khi
chém Mỵ Châu, An Dương
Vương nhảy xuống biển tự tử,
Trọng Thủy bị hồn Mỵ Châu kéo
xuống giếng và dìm chết. Theo
em kết cục nào hợp lý hơn?
Hoạt động III
- Hình ảnh Ngọc trai giếng nước
có phải là hình ảnh đẹp để ca
ngợi mối tình chung thuỷ?
- Vì sao trong truyện thì ADV
kiên quyết chém đầu Mỵ Châu,
nhưng nay dân gian lại dựng đền
thờ và am thờ caạnh nhau?
( Theo: Quê Hương)
Am nằm trong quần thể di tích Cổ Loa,
Đông Anh, Hà Nội. Am nằm bên phải
điện Ngự triều di quy, dưới cây đa cổ

III. HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
1. Hình ảnh ngọc trai – giếng nước không ca ngợi mối tình MC –
TT bởi nó dẫn đến bi kịch mất nước không xứng đáng ca ngợi.
2. Đạo lý truyền thống của dân tộc:Sự bao dung cho những ai
trót lầm lỡ gây tai hoạ cho nhân dân, nhưng về sau đã biết hối hận
và chịu hình phạt thích đáng; hai cha con được thờ cạnh nhau ->
đức nhân hậu của nhân dân
3.Một số câu thơ viết về câu chuyện này:
a) “Việt Nam –Máu và hoa” Tố Hữu:
Tôi kể chuyện xưa,chuyện Mỵ Châu
23
thụ ngàn năm tuổi, phần rễ kết thành
khối lớn xẻ đôi, tạo cửa cuốn làm cổng
vào am. Pho tượng Mỵ Châu là khối đá
lớn, hình thù kỳ dị như người cụt đầu.
Truyện kể Mỵ Châu chết hoá thành
hòn đá trôi ngược sông về thành Cổ
Loa, báo mộng cho dân ra rước về.
Rước đến gốc đa thì đá rơi xuống, dân
lập am thờ ở đó. Theo truyền thuyết,
Mỵ Châu sinh ngày 6 rạng ngày 7
tháng giêng, nay là ngày hội Cổ Loa.
Am còn tấm biển ghi thơ chữ Hán của
Chu Mạnh Trinh (cuối thế kỷ 19).
Đền thờ An Dương Vương
Cây đa Am Mỵ Châu
Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần sơ ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu.
b) “ Trước đá Mị Châu “ -Trần Đăng Khoa

- Ôn lại những kỹ năng đã học về làm văn ở THCS.


Tuần : 5
24
Tiết :14
ND:30/09
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
A.MỤCTIÊUBÀIHỌC:
Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại 1 câu chuyện )tương tự như một truyện ngắn.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
-Sách giáo khoa, sách giáo viên.
- Hướng dẫn dạy học ngữ văn 10 tập 1
-Sách Ngữ văn lớp 6 9
C.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng thủy đã cho người đọc những bài học gì?
 Giả sử bây giờ gặp công chúa Mỵ Châu, em có thể nói gì với Người ?
2.Bài mớI:
Hoạt động của GV và HS NộI dung
Hoạt động I: - Tìm hiểu việc hình
thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.
Tìm hiểu văn bản
-Trong phần trích trên, Nguyên
Ngọc nói về vấn đề gì?
- Dự kiến phác thảo?
Nhân vật?
- Những tình huống và chi tiết điển
hình? (Học sinh thảo luận và phát
biểu)

(2): Người đậy nắp hầm bem
 ( Nhan đề của bài viết chính là chủ đề chung của bài )
 Tưởng tượng và phác thảo ra những nét chính của cốt truyện.
( Dựa vào mô hình : Trình bày  Khai đoạn Phát triển
Đỉnh điểm kết thúc )
25

Trích đoạn KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, GỢI Ý GIẢI BÀI TẬP TÌMHIỂU PHẦN TIỂU DẪN: 1 Truyện cổ tích :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status