CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN
1.1. Khái niệm và vai trò của tài nguyên nước và khoáng sản
1.1.1. Khái niệm về tài nguyên nước và khoáng sản
Câu hỏi: Tài nguyên nước là gì? Nêu các khái niệm liên quan đến tài nguyên và khoáng
sản?
* Tài nguyên nói chung được phân loại theo môi trường thành phần gọi là “tài
nguyên môi trường” gồm có: Tài nguyên môi trường đất, tài nguyên khí hậu, tài nguyên
năng lượng, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước.
- Tài nguyên môi trường đất gồm: tài nguyên đất nông nghiệp, tài nguyên đất
rừng, tài nguyên đất cho công nghiệp, tài nguyên đất hiếm.
- Tài nguyên khí hậu gồm: bao gồm các hiện tượng khí hậu trong không gian có
tác động đến hoạt động sống trên trái đất
- Tài nguyên không gian, tài nguyên ngoài trái đất (mặt trăng, các hành tinh)
- Tài nguyên năng lượng gồm: tài nguyên năng lượng địa nhiệt, tài nguyên năng
lượng gió, tài nguyên năng lượng mặt trời, tài nguyên năng lượng sóng biển, …
* Tài nguyên nước: là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn vừa
hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc sống ăn uống,
sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, nông nghiệp, giao thông vận tải thủy, du
lịch.
Tài nguyên nước được phân thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm
hình thành, khai thác và sử dụng. Đó là nguồn nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới
đất (nước ngầm) và nước trong khí quyển (hơi nước).
- Về mặt hóa học nước có công thức là H
2
O (nguyên chất), tuy nhiên trong tự
nhiên nước còn bao gồm nhiều các chất hòa tan, các chất lơ lửng và các sinh vật sống.
Các thành phần này phụ thuộc vào điều kiện nguồn phát sinh, môi trường xung quanh.
* Khái niệm về khoáng sản là thành tạo khoáng vật của lớp vỏ Trái Đất, mà
thành phần hóa học và các tính chất vật lý của chúng cho phép sử dụng chúng có hiệu
quả và lợi ích trong lĩnh vực sản xuất ra của cải vật chất của nền kinh tế quốc dân
nguồn nước.
- Lưu vực sông: Là vùng địa lý mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất
chảy tự nhiên vào sông.
2
- Quy hoạch lưu vực sông: Là quy hoạch về bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn
nước, phát triển TNN, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong
lưu vực sông.
- Công trình thuỷ lợi: Là công trình khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác
hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái.
- Phân lũ, chậm lũ: Là việc chủ động chuyển một phần dòng chảy nước lũ theo
hướng chảy khác, tạm chứa nước lại ở một khu vực để giảm mức nước lũ.
- Phát triển tài nguyên nước : Là các hoạt động đưa tới việc sử dụng hữu hiệu tài
nguyên nước cho một hay nhiều mục đích.
- Quy hoạch tài nguyên nước: Là quy hoạch, bảo vệ, phân phối nguồn nước giữa
các ngành dùng nước và các hoạt động kinh tế-xã hội; Cân đối giữa nguồn nước khai
thác và nhu cầu dùng nước; xem xét các mục tiêu, các khó khăn, trở ngại và quyền lợi
của các đối tượng có liên quan.
- Quản lý tài nguyên nước: Là toàn bộ các hoạt động vận hành, pháp lý, quản lý,
thể chế và kỹ thuật cần thiết để quy hoạch, vận hành và quản lý tài nguyên nước. Hay
nói một cách khác: QLTNN là quá trình bao gồm cả các hoạt động quy hoạch, thiết kế,
xây dựng và vận hành hệ thống tài nguyên nước.
- Quản lý thống nhất và tổng hợp tài nguyên nước: Những năm gần đây khái
niệm này đã được sử dụng. Nó xét đến: Tất cả các khía cạnh tự nhiên của TNN; Những
đối tượng quan tâm và các ngành liên quan; sự thay đổi theo không gian của TNN và
nhu cầu dùng nước; các khung chính sách liên quan và các cấp thể chế.
1.1.3. Một số khái niệm cơ bản về khoáng sản và hoạt động khoáng sản
* Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản:
- Lập bản đồ địa chất các tỉ lệ khác nhau
- Đánh giá tiềm năng khoáng sản trên diện tích cụ thể.
Điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản để nhận thức được cấu trúc địa
* Khai thác tận thu khoáng sản: Là hình thức khai thác lại, khai thác tại bãi
thải ở các mỏ đã có quyết định đóng cửa để thanh lý (do khai thác hết trữ lượng khoáng
sản).
1.1.4. Ý nghĩa của tài nguyên nước và khoáng sản đối với nền kinh tế quốc dân
Câu hỏi: Trình bày vai trò của tài nguyên nước và khoáng sản đối với con người và nền
kinh tế quốc dân?
Nước và khoáng sản đóng vai trò rất quan trọng không thể thiếu được trong sự
phát triển nền kinh tế của một quốc gia.
4
Tài nguyên nước và khoáng sản là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt
quá trình hình thành và phát triển của tự nhiên. Các dạng vật chất này cung cấp nguyên
liệu, vật liệu, hỗ trợ và phục vụ cho nhu cầu phát triển mà con người có thể sử dụng
được.
Đối với một quốc gia, nước và khoáng sản cũng tương tự như đất đai, hầm mỏ,
rừng, biển… đều là tài nguyên vô cùng quý báu.
Khoáng sản là nguyên liệu cung cấp cho các ngành công nghiệp, từ đó sản xuất ra
các sản phẩm phục vụ đời sống xã hội.
Ngày nay trong điều kiện phát triển mới của nền kinh tế quốc dân, không có một
hoạt động nào của con người mà không có liên quan đến việc khai thác nguồn nước và
tài nguyên khoáng sản.
Nguồn nước sông đang là nguồn nước chủ động cho phát điện của nhà máy thuỷ
điện Thác Bà (Yên Bái), Hoà Bình (tỉnh Hoà Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), Thác Mơ
(Tuyên Quang), Yaly (Gia Lai), Trị an (Đồng Nai), Sê San (Đaklak). Năng lượng của
nước ta đúng là một nguồn tài nguyên vô cùng phong phú. Nguồn tài nguyên đó đang
được điều tra, nghiên cứu và khai thác rộng rãi, phục vụ cho công việc xây dựng đất
nước, một việc làm có ý nghĩa lớn trong nền kinh tế quốc dân.
Như vậy tài nguyên nước và khoáng sản giữ vai trò vô cùng quan trọng và không
thể thiếu được đối với sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Bảng 1.1. Trữ lượng nước trên trái đất
Thủy
1.2. Phân loại và phân bổ tài nguyên nước và khoáng sản
5
Câu hỏi: Trữ lợng nớc trên trái đất là bao nhiêu? chúng đợc phân bố ntn? Nguồn nớc
là gì ? Tại sao lại gọi là nớc mặt?Phân bố, trữ lợng nớc mặt? Khái niệm về nớc dới
đất? Trữ lợng nớc dới đt trên trái đât là bao nhiêu? Các loại nớc dới đất?
1.2.1. Phõn loi v phõn b ti nguyờn nc
* Ti nguyờn nc mt
- Tng tr lng ti nguyờn nc ca hnh tinh c c tớnh khong 1,38 - 1,45 t
km
3
. S phõn loi nc cú th da trờn cỏc c s nh dng tng, v trớ hay khoỏng
húa ....
+ Theo cỏc dng tng: cú tng lng, tng rn (bng, tuyt) v tng khớ (hi
nc).
+ Theo v trớ cú 3 loi l nc mt t (nc mt k c bng tuyt v nc trong
cỏc sụng, ngũi, ao, h) l 1.370 triu km
3
(trong ú 24 triu l bng; nc sụng ngũi
khong 1,2 nghỡn km
3
; nc h khong 280 nghỡn km
3
. Nc di t (nc ngm)
khong 60-100 triu km
3
v nc trong khớ quyn (hi nc) l 14 nghỡn km
3
+ Theo khoỏng húa cú nc ngt (nc nht), nc l, nc mn. Trong ú
96,5% l nc mn (nc i dng v bin). Cũn li 3,5% tng tr lng nc c
tnh khong 35 triu km
Như vậy trên đại dương lượng bốc hơi vượt lượng mưa rơi xuống, phần lớn thiếu hụt
được bù đắp do phần nước dồn ra đại dương từ lục địa.
Bảng 1.2. Đặc trưng của một số hồ chứa nhân tạo lớn trên thế giới
TT Tên hồ Vị trí Dung tích
(km
3
)
Diện tích
(km
2
)
Sông Châu, nước
1
Oden-Fols, Victoria
Nil Châu phi 205,0 76 000
2 Bratxka Angra Nga 169,3 5470
3 Cariba Zambezi Dămbobia và Rôđêdia 160,4 4450
4 Naxer Nil Xuđăng, Ai cập 157,0 5120
5 Volta Volta Gana 148,0 8480
6 Daniel-Djonson Mannikugan Canađa 142,0 1940
7 El-Mantesco Karoni Vênêxuêla 111,0 -
8 Krasnoar Enixây Nga 73,3 2000
9 Vadi-Tacta Tigre Irắc 67,0 2000
10 Xanmunxa Hoàng Hà Trung Quốc 65,0 3500
11 Quibusev Vonga Nga 58,0 6448
12 Oz-Mid Kolorado Mỹ 36,5 631
13 Glen-Kanon Kolorado Mỹ 33,3 646
Nguồn: Nguồn nước và tính toán thủy lợi – Trịnh Trọng Hàn - 1993
Về lượng nước hồ, cho tới nay vẫn chưa tính được chính xác, vì chưa được điều
tra đầy đủ. Sơ bộ ước tính có 2,8 triệu hồ tự nhiên, trong số 145 hồ có diện tích mặt trên
3
m
3
/s)
DT lưu vực
(10
3
km
2
)
1
Amazôn 6930,0 220,0 7000
2
Cônggô 1350,0 43,0 367
3
Hằng 1200,0 38,0 2000
4
Dương Tử 693,0 22,0 194
5
Baraxmaputra 630,0 22,0 936
6
Enixay 624,0 20,0 258
7
Misisipi 599,0 19,0 3275
8
Parana 599,0 19,0 3000
7
9
Mêkông 551,3 17,5 810
10
1000 m
4 nước nhạt chủ yếu,
muối hòa tan <1
Đáp ứng yêu cầu đối với
sinh hoạt và tưới
Độ sâu tới
1000 m-
6000m
5 Phần lớn nước mặn,
muối hòa tan 30-100,
có thể 300-400
Có thể dùng cho công
nghiệp hóa học, sử dụng
sinh hoạt cần làm nhạt
Tổng các loại
theo dự báo
60
Nguồn: Nguồn nước và tính toán thủy lợi – Trịnh Trọng Hàn – 1993
1.2.2. Phân loại tài nguyên khoáng sản
* Các dạng khoáng sản:
- Theo mục đích và công dụng người ta chia ra thành các dạng khoáng sản sau:
+ Khoáng sản nhiên liệu hay nhiên liệu hóa thạch bao gồm dầu mỏ, hơi đốt, đá
phiến dầu, than bùn, than v.v.
+ Khoáng sản phi kim: Bao gồm các dạng vật liệu xây dựng như đá vôi, cát, đất
sét v.v.; đá xây dựng như đá hoa cương v.v và các khoáng sản phi kim khác.
+ Khoáng sản kim loại hay quặng: Bao gồm các loại quặng kim loại đen, kim loại
màu và kim loại quý.
8
+ Nguyên liệu đá màu bao gồm ngọc thạch anh (jasper), rhodolit, đá mã não
(agat), onyx, canxedon, charoit, nefrit v.v. và các loại đá quý như kim cương, ngọc lục
9
thành các vùng có sự phổ biến liên tục hay gần như liên tục của các khoáng sản dạng
vỉa.
+ Khu khoáng sản tạo thành một phần của vùng và thường được đặc trưng bằng sự
tập trung cục bộ của các mỏ, và liên quan tới điều này, khu khoáng sản không hiếm khi
được gọi là đầu mối khoáng sản.
+ Bãi quặng là một nhóm các mỏ đồng nhất về nguồn gốc và thống nhất về cấu
trúc địa chất. Bãi khoáng sản cấu thành từ các mỏ, còn các mỏ cấu thành từ các thân
quặng.
+ Thân quặng hay vỉa quặng là sự tích tụ cục bộ của nguyên liệu khoáng vật thiên
nhiên, có thành phần cấu trúc-thạch học xác định hay tổ hợp của các thành phần này.
Các thân quặng được hình thành bởi nhiều quá trình địa chất khác nhau gọi là quá trình
sinh quặng.
Vùng, khu, bãi mỏ có thể lộ ra hoàn toàn trên bề mặt đất và được nói tới như là mỏ
lộ thiên; nó cũng có thể bị phủ một phần bởi các loại đất đá khác nhau, thuộc về loại mỏ
bán kín hoặc có thể bị vùi lấp hoàn toàn thì được xếp vào loại mỏ kín.
1.3. Tình hình phát triển TNN và khoáng sản trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Sự phát triển tài nguyên nước trên Thế giới và Việt Nam
1.3.1.1. Lịch sử phát triển tài nguyên nước của Thế giới
Trong lịch sử nhân loại, ý muốn cải tạo dòng nước tự nhiên được phát triển đầu tiên
ở những vùng nóng khô hạn, ở đó lượng bốc hơi nước vượt quá lượng mưa trong
năm. Những công trình để kiểm soát, tích trữ và phân phối dòng nước được phát
triển ở những nơi có nền văn minh sớm nhất: Ai Cập, Babylon, Ấn Độ và Trung
Quốc.
Ở Ai Cập 4000 năm trước Công nguyên, dưới triều đại vua Mamphis đã xây
dựng được đập giữ nước trên sông Nile. Tiếp đến 2000 năm trước Công nguyên, hoàng
tử Assyrian đã chỉ đạo hướng dòng nước của sông Nile tưới cho vùng đất sa mạc của Ai
10
Cập. Ở Trung Quốc cách đây 4000 năm, con ngưới đã có kiến thức trong các hoạt động
điều khiển dòng nước bằng kênh đào được xây dựng dài tới 700 dặm.
- Sau năm 1954, nói đến sự phát triển tài nguyên nước ở Việt Nam, trước tiên
phải nói đến quy hoạch và quản lý nước tới cho nông nghiệp một khu vực trước đây
chiếm 90% nay là trên 70% dân số cả nước. Việt Nam đã xây dựng nhiều công trình
khai thác TNN phục vụ phát triển kinh tế quốc dân, đặc biệt là phục vụ sản xuất nông
nghiệp. Hai công trình tiêu biểu là hệ thống đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải đưa nước tưới
hàng vạn ha đất của các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương (1960). Các hồ chứa
nước Thác Bà, Hoà Bình để kiểm soát lũ vùng sông Hồng, tích trữ nước phát điện.
- Tiếp đó là hồ chứa nước Kẻ Gỗ ở Hà Tĩnh, có tác đụng tổng hợp, diện tích tưới
tự chảy 21.136 ha của 3 huyện thị (Cẩm Xuyên, Thạch Hà và thị xã Hà Tĩnh). Công
trình Trung thuỷ nông Nam Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị, Hồ Núi Cốc ở Thái Nguyên, hồg
chứa nước Yaly…
- Kết quả của việc khai thác tài nguyên nước của Việt Nam là đã có trên 40%
diện tích đất được tưới. Nhờ có thuỷ lợi, nhiều loại đất xấu như chua mặn, lầy thụt, bạc
màu… đã được cải tạo. Nhiều vùng đất trước đây hoang hoá hoặc cấy một vụ bấp bênh
nay đã đưa vào canh tác hai vụ thậm chí 3 vụ chắc chắn trong năm.
- Bên cạnh những thành tựu trên, chúng ta vẫn còn nhiều nhược điểm, như các hệ
thống tưới phần lớn đang xuống cấp, không đồng bộ, không đảm bảo được công suất
thiết kế. Các công trình phân phối nước lạc hậu, tổn thất nước trên hệ thống lớn.
1.3.2. Sự phát triển tài nguyên khoáng sản trên Thế giới và Việt Nam
Trên thế giới việc khai thác khoáng sản được bắt đầu từ rất lâu, từ khi loài người
biết làm đẹp, như khai thác vàng, bạc làm đồ trang sức. Hay khi con người biết sử dụng
đồ đá, tìm kiếm những viên đá làm công cụ. Thời kỳ đồ đồng, đồ sắt loài người biết khai
thác mỏ đồng, mỏ sắt để làm công cụ sản xuất, làm vũ khí săn bắn và tự vệ, hay sử dụng
trong chiến tranh……Khai thác mỏ là hoạt động khai thác khoáng sản hoặc các vật liệu
địa chất từ lòng đất, thường là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than. Các vật liệu được
khai thác từ mỏ như kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim cương, đá vôi,
đá phiến dầu, đá muối và kali cacbonat. Khai thác mỏ ở nghĩa rộng hơn bao gồm việc
khai thác các nguồn tài nguyên không tái tạo (như dầu mỏ, khí thiên nhiên, hoặc thậm
chí là nước).
Khoảng 40.000 năm trước công nguyên, con người đã biết sử dụng mọi thứ xung
trên. Họ sử dụng phương pháp tương tự để thu quặng chì ở Pennines. Tây Ban Nha là
một khu vực khai thác mỏ quan trọng nhất trong tất cả các khu vực khai thác của đế chế
La Mã.
- Khai khoáng ở châu Âu thời trung cổ: Khai thác mỏ trong thời kỳ Trung Cổ
được biết đến nhiều nhất từ công trình De Re Metallica (1556) của Georg Agricola, ông
13
đã miêu tả một số phương pháp khai thác mỏ khác nhau, sau này được sử dụng trong các
mỏ ở Đức và Saxon. Sử dụng năng lượng nước một dạng của cối xay nước được cải
tiến; họ tạo ra quặng được nghiền nhỏ, đưa quặng lên từ hầm mỏ và thông gió trong mỏ
bằng các ống thổi công suất lớn. Bột màu đen được sử dụng đầu tiên trong khai thác mỏ
ở Selmecbánya, Vương quốc Hungary (ngày nay là Banská Štiavnica,Slovakia) vào năm
1627. Phương pháp dùng chất nổ này làm các khối đất đá vỡ ra và thu hồi mạch quặng
nhanh hơn phương pháp đốt nêu trên. Năm 1762, học viện khai thác mỏ đầu tiên trên thế
giới được thành lập trong thành phố này.
Ở Bắc Mỹ những người da đỏ bản địa đã khai thác đồng (cách đây 5000 năm),
Thêm vào đó, đá vỏ chai, đá lửa, và các khoáng sản khác được khai thác, chế biến và
trao đổi.
Trong lịch sử thuộc địa của châu Mỹ trước đây, "vàng và bạc tự nhiên được khai
thác một cách nhanh chóng và chuyển chúng đến Tây Ban Nha trên các thuyền buồm
chất đầy vàng và bạc" hầu hết từ các mỏ ở Trung và Nam Mỹ. Ngọc lam được định tuổi
khoảng năm 700 được khai thác vào thời châu Mỹ tiền Columbus; trong khu vực mỏ
Cerillos ở New Mexico, ước tính "khoảng 15.000 tấn đá đã bị bóc ra khỏi núi
Chalchihuitl sử dụng công cụ bằng đá trước năm 1700."
Khi thác mỏ ở Hoa Kỳ trở nên thịnh hành vào thế kỷ 19. Với cơn sốt vàng
California vào giữa thập niên 1800, khai thác mỏ khoáng sản và kim loại quý cùng với
nông trại, là một yếu tố tác động vào sự mở rộng từ phía Tây đến bờ biển Thái Bình
Dương.
- Một số mỏ khai khoáng nổi tiếng trên TG:
+ Mỏ khai khoáng thung lũng núi Bingham (Mỹ): Tọa lạc ở bang Utah hiện
tại là hố đất nhân tạo lớn nhất thế giới: rộng 4 km và sâu 1,2 km, nó được hình thành
, nằm cách vòng Bắc Cực khoảng 220 km. Được liên kết bằng những con
đường đầy băng tuyết hết sức nguy hiểm, tại vùng mỏ Diavik còn được trang bị cả một
sân bay riêng
+ Mỏ kim cương lộ thiên Big Hole (Nam Phi): Tọa lạc ở Kimberly (Nam Phi),
hiện là hố đất lớn nhất thế giới được đào bằng tay người. Đóng cửa vào năm 1914, sau
43 năm hoạt động, nơi đây 50.000 công nhân đã gần như kiệt lực sau khi bốc dỡ thành
công 22,5 triệu tấn đất, để đổi lại là 3 tấn kim cương. Big Hole rộng 463m và sâu 240
m.
+ Mỏ vàng lộ thiên Kalgoorlie: Nằm ở miền Tây Australia, mỏ khai thác vàng
lộ thiên lớn nhất thế giới có chiều dài lên tới 3,5 km, rộng 1,5 km và sâu 360m. Ít nhất
đến năm 2017, mỏ vàng này mới ngừng hoạt động.
- Các bước phát triển khai thác khoáng sản (mỏ):
15
Quá trình khai thác mỏ bắt đầu từ giai đoạn phát hiện thân quặng đến khâu chiết
tách khoáng sản và cuối cùng là trả lại hiện trạng của mặt đất gần với tự nhiên nhất gồm
một số bước nhất định. Đầu tiên là phát hiện thân quặng, khâu này được tiến hành thông
qua việc thăm dò để tìm kiếm và sau đó là xác định quy mô, vị trí và giá trị của thân
quặng. Khâu này cung cấp những số liệu để đánh giá tính trữ lượng tài nguyên để xác
định kích thước và phân cấp quặng. Việc đánh giá này là để nghiên cứu tiền khả thi và
xác định tính kinh tế của quặng.
Bước tiếp theo là nghiên cứu khả thi để đánh giá khả năng tài chính để đầu tư, kỹ
thuật và rủi ro đầu tư của dự án. Đây là căn cứu để công ty khai thác mỏ ra quyết định
phát triển mỏ hoặc từ bỏ dự án. Khâu này bao gồm cả quy hoạch mỏ để đánh giá tỷ lệ
quặng có thể thu hồi, khả năng tiêu thụ, và khả năng chi trả để mang lại lợi nhuận, chi
phí cho kỹ thuật sử dụng, nhà máy và cơ sở hạ tầng, các yêu cầu về tài chính và equity
và các phân tích về mỏ như đã đề xuất từ khâu khai đào cho đến hoàn thổ.
Khi việc phân tích xác định một mỏ có giá trị thu hồi, phát triển mỏ mới bắt đầu
và tiến hành xây dựng các công trình phụ trợ và nhà máy xử lý.
Vận hành mỏ để thu hồi quặng bắt đầu và tiếp tục dự án khi mà công ty khai thác
mỏ vẫn còn thu được lợi nhuận (khoáng sản vẫn còn). Sau khi tất cả quặng được thu hồi
thiu quy hoch, quy hoch kộm s dn n phỏ hoi ngun ti nguyờn nc, nú s nh
hng xu n vic s dng nc trong tng lai.
Phỏt trin bn vng ti nguyờn nc c th hin nhiu khớa cnh sau :
- Bn vng v k thut(Cõn bng cung v cu, cõn bng gia lng b xung v
lng khai thỏc (n v i).
- Bn vng v mt ti chớnh (hon vn)
- Bn vng v mt xó hi (n nh dõn s, n nh nhu cu, tr cỏc khon phớ)
- Bn vng v mt kinh t (phỏt trin kinh t, phỳc li, sn xut bn vng)
- Bn vng v th ch (kh nng lp k hoch, qun lý v vn hnh h thng)
- Bn vng v mụi trng (khụng cú cỏc tỏc ng tiờu cc lõu di hoc cỏc nh
hng khụng th khc phc c).
17
KT
T
MT
XH KT
XH
MT
Lý thuyết
Hiện nay Cần phải thực hiện
KT
XH
MT
Để tiến tới Phát triển bền vững
Hỡnh 1.1. Mi quan h gia kinh t, xó hi v mụi trng
Vn ct lừi ca QLTNN bn vng l s cõn bng gia cung v cu ca mi
mt hng v dch v liờn quan ti nc.
H thng ti nguyờn nc gm cú cỏc cụng trỡnh thu li v c cu h tng hnh
chớnh, cỏc dch v v hng hoỏ i vi cỏc n v dựng nc, bao gm tt c cỏc hot
ng trong xó hi cú s dng nc.
nước coi như mất hẳn để làm cơ sở tính toán qui hoạch nước chính thức.
Khi đã tính toán được phần nước cung và cầu cho toàn bộ lưu vực rồi so sánh và đề
ra biện pháp khắc phục, trong trường hợp thiếu nước có thể áp dụng các biện pháp sau: +
Tăng cường sử dụng nước ngầm (nước có áp lực ở các tầng)
+ Làm thêm hồ chứa nước để nâng cao hệ số điều tiết.
+ Xử lý nước thải thật tốt bằng các biện pháp lọc, sinh vật, xử lý nước thải vào
mục đích khác, không đổ ra sông làm ô nhiễm nước sông như dẫn nước thải thành phố
để tưới cho các vùng ngoại thành...
+ Nghiên cứu các biện pháp hợp lý trong nông nghiệp nhằm tiết kiệm nước, đồng
thời vẫn đảm bảo năng suất cao.
Như vậy để quy hoạch sơ bộ nguồn nuớc cũng như đề ra những biện pháp tiết
kiệm nước, ta thấy có rất nhiều vấn đề mà các nhà khoa học phải giải quyết.
1.4.3. Qui hoạch nguồn nước chinh thức (mức độ B)
Mức độ B hạn chế hơn mức độ A nhưng chi tiết hơn mức độ A nhằm giải quyết
những vấn đề ở phạm vi dài phức tạp nhưng lại được nhận ra sớm hơn trong nghiên cứu
tổng thể. Mức độ B giới thiệu kế hoạch, chương trình hành động, những vấn đề có vị trí
quan trọng đặc biệt sẽ được nêu ra và tính ưu tiên của các vấn đề trong qui hoạch.
Để lập được qui hoạch chính xác cần có tài liệu sau:
- Lưu lượng trung bình năm của các sông ngòi ở từng đoạn với những tần suất
khác nhau, sự phân bố dòng chảy trong năm theo từng tháng, các tài liệu về sự phát triển
của các ngành kinh tế quốc dân trong từng giai đoạn nếu có
- Trên cơ sở qui hoạch nguồn nước chính thức sẽ lập nên phương án sử dụng và
bảo vệ các nguồn nước rồi lựa chọn phương án hợp lý nhất. Khi lập qui hoạch nguồn
nước chính thức có thể có hai trường hợp.
- Các ngành cần sử dụng nước (nhất là nước trong sử dụng đất, nước cho sinh
hoạt dân cư nông thôn...) cần cho biết rõ vị trí của các khu vực cần nước, lượng nước
cần thiết và cơ quan quản lý nước sẽ căn cứ vào đó để đề ra những biện pháp cung cấp
nước cho các mục đích sử dụng.
19
- Cỏc ngnh s dng nc cho bit ti mt a bn no ú (nh mt tnh, mt
tớnh tt nhiờn, tớnh quy lut th hin bn cht ca hin tng do nhng nguyờn nhõn bờn
20
trong thỳc y, cũn tớnh cht ngu nhiờn (chim a s) do nguyờn nhõn bờn ngoi quyt
nh. Tu tng trng hp, tng ni, tng lỳc tỏc ng ca cỏc nguyờn nhõn bờn trong,
bờn ngoi cú nh hng khỏc nhau nờn mt hin tng cú th sinh ra cú lỳc tt nhiờn, cú
lỳc ngu nhiờn. vớ d hin tng l lt: l lt ph thuc vo cng ma, lng ma,
thi gian ma, m ban u ca lu vc, iu kin a cht, a hỡnh, thm ph thc
vt Ngoi nhng tớnh cht núi trờn, hin tng thu vn cũn mang tớnh cht chu k rừ
rt. Vớ d mựa l, mựa kit thay nhau trong nm, thi gian ớt nc, nhiu nc nm xen
k nhau trong nhiu nm tớnh chu k ny ch th hin qua mt nh tớnh (l, kit,
nhiu nc, ớt nc) cũn thi gian kộo di mt chu k, biờn dao ng ca hin tng
ca hin tng trong chu k khụng xỏc nh c rừ rng, do ú tớnh chu k mõu thun
vi tớnh ngu nhiờn ó trỡnh by trờn.
3. Ti nguyờn nc khụng phi vụ tn nhng cú tớnh cht tun hon
Câu hỏi. Tại sao nói tài nguyên nớc có tính tuần hoàn? Dùng vơi lại đầy? Song không
phải là vô tận?
Theo F.Surgent (1974) tng lng nc trong t nhiờn dao ng t
1.385.985.000 km
3
n 1.457.302.000 km
3
. Lng nc ny ch yu do ma cựng cp
v lng nc ny khụng tnh m va vn ng va thay i trng thỏi tn ti ca nú
theo vũng tun hon: ma - chy trờn mt - thm xung sõu - bc hi - ngng t hi
nc - ma. Theo cỏc vựng khớ hu, lng ma trung bỡnh hng nm c tớnh nh sau:
khớ hu hoang mc di 120 mm, khớ hu khụ 120 - 100 mm, khớ hu khụ va 250 500
mm, khớ hu m va 300 -1 000 mm, khớ hu m 1000 2000 mm, nhng trong thc t
s phõn b ma trờn cỏc vựng rt khụng u, c bit nhng vựng hng giú m t i
dng em ma ti cú lng ma cc ln trờn din rng t Qung Bỡnh ti Phỳ Yờn.
Lng ma ca mt s ni l: ụng H 1029 mm, M Chỏnh 1517 mm, Hi An 2219
đó là các hạt sét, cát… Hàm lượng cặn của nước ngầm với giới hạn tối đa 20 - 50mg/l,
nguồn nước sông, suối dao động lớn, có khi lên tới 300 mg/l.
+ Độ màu là do các chất gumid, các hợp chất keo của sắt, nước thải công nghiệp
hay do sự phát triển mạnh mẽ của rong tảo trong các nguồn thiên nhiên tạo nên.
+ Mùi và vị: nguồn nước thiên nhiên có nhiều mùi vị khác nhau, có thể có vị cay
nhẹ, vị mặn, chua, có khi hơi ngọt.
- Đặc điểm hoá học của nguồn nước được đánh giá qua các chỉ tiêu cơ bản sau.
+ Cặn toàn phần (mg/l), Độ cứng của nước (mgdl/l), độ cứng của nước do hàm
lượng canxi (Ca
++
) và magiê (Mg
++
) hoà tan trong nước tạo nên. Độ pH đặc trưng bởi
+ Độ kiềm (mgdl/l), đặc trưng bởi các muối của axit hữu cơ như bicacbonat,
cacbonat, hydrat… vì vậy người ta cũng phân biệt độ kiềm theo tên gọi của các muối.
+ Chất hòa tan như Sắt, mangan tồn tại trong nước dưới dạng Fe
2+
hay Fe
3+
. Axit
xilixic (mg/l ) có trong thiên nhiên ở nhiều dạng khác nhau (từ keo đến ion).
22
Cỏc hp cht ca Nit nh HNO
2
, HNO
3
, NH
3
. Fluo cho phộp 1 mg/l cũn iot l
0,005 - 0,007 mg/l. Cỏc cht khớ ho tan nh O
= CaSO
4
+ H
2
O + CO
2
2 (Na + t ) + CaSO
4
= (Ca + t) + Na
2
SO
4
Na
2
SO
4
d ho tan v d chy i lm nh hng n cht lng ngun nc.
Quỏ trỡnh tan ỏ vụi lm cng ca nc tng: CO
2
+ H
2
O = H
2
CO
3
CaCO
3
+ H
2
2
+ H
2
SO
4
= CaSO
4
+ 2Ca(HPO
4
) (hòa tan)
Trong môi trường trung tính và axit NH
3
được phân hủy từ xác hữu cơ trong
nước chuyển thành dạng NH
4
+
làm hàm lượng đạm amoni tăng.
+ Quá trình vận chuyển và phân huỷ các hợp chất hữu cơ
1.6.2.
Các chỉ số đánh giá chất lượng nước
Các chỉ số đánh giá chất lượng nước
• pH
• Độ cứng của nước
• Độ khoáng hóa (TDS)
• Độ oxy hòa tan (DO)
• Chất cạn, chất lơ lửng
• Chất hữu cơ
• SAR hàm lượng Na
+
• EC độ dẫn điện
Cụ thể là:
* Các biện pháp xã hội:
- Tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống chính sách, luật pháp bảo vệ tài nguyên nước:
24
- Kin ton h thng qun lý v ti nguyờn nc: phỏt trin h thng qun lý bo
v ti nguyờn nc t cp trung ng n a phng; Thit lp c s d liu v cht
lng ti nguyờn nc...; Tng cng cụng tỏc thanh tra, kim tra, giỏm sỏt v ngun
phỏt thi vo mụi trng nc.
- Tng cng hot ng giỏo dc - o to v nghiờn cu v ti nguyờn nc: o
to ca cỏc chuyờn ngnh ti nguyờn nc; t chc v h tr gn kt o to vi cỏc
hot ng nghiờn cu khoa hc v cụng ngh trong lnh vc ti nguyờn nc; Tng
cng cỏc hot ng nghiờn cu v ti nguyờn nc Vit Nam
- Tng cng s tham gia ca cng ng:
+ Nõng cao nhn thc ca cng ng v tm quan trng ca cht lng ti nguyờn
nc i vi sc kho ca cng ng cng nh nh hng ca nú ti cht lng sng.
+ a cng ng tham gia trc tip vo h thng qun lý ti nguyờn nc, tham
gia trong nhiu cụng on ca cụng tỏc qun lý ti nguyờn nc
+ Xõy dng cỏc c ch c th thu hỳt s ng h, tham gia ca cng ng trong
cụng tỏc bo v ti nguyờn nc
* Cỏc bin phỏp k thut
- Bo v v tng cng lp ph thc vt nh cỏc bin phỏp c th nh bo v
rng, khoanh nuụi rng tỏi sinh, trng rng, c bit l rng u ngun nc.
Bo v lp ph thc vt
Trng rng mi
H cha nc
H sinh hc x lý nc trong t nhiờn
X dng cỏc cụng ngh tin tin x lý nc thi
X lý nc thi bng cỏnh ng sinh hc v bói lc
- Cỏc bin phỏp k thut khỏc (keo t, kh trựng, lc, lng, trung hũa, ...)
* Mt s phng phỏp x lý nc: