Chuyên đề
Lịch sử Lưu trữ Việt Nam
Người biên soạn:
TS. Nguyễn Lệ Nhung
Phần 1: Giới thiệu đề cương
môn học
•
1. Đối tượng nghiên cứu
•
2. Mục tiêu của môn học
•
3. Bố cục của môn học
•
4. Học liệu
•
5. Chế độ chính sách đối với
môn học
1. Đối tượng nghiên cứu
- Lịch sử hình thành và phát triển của
công tác lưu trữ Việt Nam qua các thời
kỳ lịch sử: phong kiến, thuộc Pháp và
thời kỳ hiện đại (sau cách mạng tháng
8 đến nay) trên các nội dung
+ Về nhận thức của các nhà nước đối
với công tác lưu trữ
+ Hệ thống tổ chức lưu trữ qua các
thời kỳ
+ Hệ thống các văn bản pháp luật về
Thái độ: Môn học giúp sinh
viên hiểu về nghề, nhận thức
đúng đắn về vai trò vị trí của
công tác lưu trữ trong hoạt
động của các cơ quan nhà
nước.
3. Bố cục của môn học
•
Chương 1: Lịch sử lưu trữ Việt
Nam thời phong kiến
•
Chương 2: Lịch sử lưu trữ Việt
Nam thời thuộc Pháp
•
Chương 3: Lịch sử lưu trữ Việt
Nam từ sau cách mạng tháng
8 năm 1945
4. Học liệu
Học liệu bắt buộc
•
1. PGS.TSKH Nguyễn Văn Thâm, TS
Nghiêm Kỳ Hồng – Lưu trữ Việt Nam
những chặng đường phát triển – Nhà
xuất bản Chính trị Quốc gia năm
2006
•
2. Những văn kiện chủ yếu của Đảng
và Nhà nước về công tác công văn
•
1. Lịch sử lưu trữ Việt Nam
thời trước Nhà Nguyễn (938
-1802)
•
2. Lịch sử lưu trữ Việt Nam
thời Nguyễn (1802 – 1945)
1. Lưu trữ Việt Nam trước Nhà Nguyễn
-
Hiện nay trong các kho lưu trữ
gần như không còn lưu trữ được
những tài liệu trước nhà Nguyễn
-
Nguyên nhân:
+Các triều đại phong kiến trước
Nguyễn chỉ giữ TL phục vụ cho
hoạt động quản lý trước mắt
không thấy giá trị lịch sử của TL
Chưa có lưu trữ chuyên trách,
việc bảo quản TL mới chỉ được
chú ý ở khâu văn thư
+ Thời gian, khí hậu
+ Chiến tranh
2. Lưu trữ triều Nguyễn (1802
– 1945)
Các triều vua nhà Nguyễn
1. Gia Long (1802 –
Chỉ chú ý lưu trữ ở Văn phòng Nhà vua
- Năm 1820 Văn thư phòng có nhiệm
vụ lưu trữ Châu bản.
- Năm 1829 Văn thư phòng được đổi
tên thành Nội các. Trong cơ cấu tổ
chức của Nội các có Tào Biểu bạ làm
nh/vụ chuyên trách lưu trữ TL. Tào
Đồ thư lưu trữ TL ngoại giao
Tổ chức lưu trữ triều Nguyễn
(tiếp)
Năm 1844 Tào Biểu bạ được đổi
tên thành Sở Bản chương và
được cơ cấu: 3 chương: Lại Hộ
chương; Lễ Binh chương; Hình
công chương
+ Đối với cấp Bộ và các địa
phương: chưa có tổ chức lưu
trữ cụ thể những đã quy định
trách nhiệm tổ chức lưu trữ VB
hình thành trong hoạt động
của cơ quan cho người đứng
đầu
c. Các hoạt động nghiệp vụ về
lưu trữ dưới triều Nguyễn
Quy định về sưu tầm, nộp lưu tài
liệu
- Sưu tầm những tài liệu của các
Kho lưu trữ tại Quốc sử quán
(1821)
-
Tàng Thư lâu (1825)
-
Kho lưu trữ Nội các (1829)
-
Kho lưu trữ thư viện Tụ Khuê
(1852)
+ Trang bị hòm tủ để bảo quản
tài liệu
+ Tổ chức thanh kiểm tra công
tác bảo quản tài liệu
Chương 2: Lưu trữ Việt Nam thời
thuộc Pháp (1858 – 1945)
•
2.1. Lưu trữ Việt Nam giai
đoạn từ năm 1858 – 1917)
•
2.2. Lưu trữ Việt Nam giai
đoạn từ năm 1917 - 1945
2.1. Lưu trữ Việt Nam giai đoạn 1858 – 1917
(trước khi thành lập Nha Lưu trữ và Thư viện
Đông Dương)
* Thực trạng
- Quản lý tài liệu lưu trữ phân
tán, không thống nhất,
-
nói riêng
-
Thiết lập ở Đông Dương một tổ
chức lưu trữ nhằm quản lý tập
trung tài liệu lưu trữ
2.2. Lưu trữ Việt Nam thời thuộc
Pháp giai đoạn 1917 - 1945
•
2.2.1. Các biện pháp quản lý
công tác lưu trữ
•
2.2.2. Các hoạt động chủ yếu
của Nha Lưu trữ và Thư viện
Đông Dương
2.2.1. Các biện pháp quản lý ctác
LT
•
Về tổ chức: Ngày 29/11/1917 Toàn
quyền Đông Dương ban hành Nghị định
thành lập Nha Lưu trữ và Thư viện Đông
Dương trực thuộc Phủ toàn quyền
Ngày 26/12/1918, Toàn quyền Đông
Dương quyết định thành lập 5 kho LT
-
Kho Lưu trữ TW Hà nội
-
Kho LT Phủ Thống đốc Nam kỳ Sài Sòn
-