Ngày soạn : Trường THPT :
Ngày day: Giáo viên:
Lớp dạy:
Bài dạy:
TIÊT 2: THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được nội dung chính của thuyết electron.
- Trình bày được khái niệm hạt mang điện và vật nhiễm điện.
- Phát biểu được nội dung của định luật bảo toàn điện tích.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng được thuyết electron để giải thích được các hiện tượng nhiễm điện.
- Giải thích được tính dẫn điện, tính cách điện của một chất.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát.
- Nội dung ghi bảng:
2. Học sinh:
Ôn lại hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, chất dẫn điện, chất cách điện (đã học ở THCS).
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Trả lời câu hỏi của Gv:
-Phát biểu nội dung và viết biểu thức định luật Cu-
lông.
-Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích cùng
dấu.
Gv đặt câu hỏi kiểm tra.
Nhận xét câu trả lời của Hs.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết electron. Vật dẫn điện và vật cách điện.
THUYẾT ELECTRON - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
- Hs nêu tên một vài vật dẫn điện và vật cách
điện.
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức: cấu tạo của
nguyên tử, điện tích của các hạt trong nguyên
tử.
- Thuyết electron dựa trên cơ sở nào?
- Gv trình bày nội dung thuyết electron. Lưu ý Hs
là khối lượng của electron nhỏ hơn khối lượng
của proton rất nhiều nên electron di chuyển dễ
hơn
- Yêu cầu Hs trả lời câu C1.
- Gv nêu câu hỏi: Theo quan điểm của thuyết
electron thì thế nào là một vật nhiễm điện?
- Yêu cầu Hs nêu vi dụ về vật dẫn điện và vật
cách điện. Định nghĩa vật dẫn điện và vật cách
điện.
- Gv đưa ra định nghĩa trong SGK. Vậy hai cách
định nghĩa đó có khác nhau không?
Hoạt động 3: Tìm hiểu ba hiện tượng nhiễm điện.
Hoạt động của HS Hoạt động của GV
Hs nghiên cứu SGK, lắng nghe và trả lời câu hỏi
của Gv.
Hs lắng nghe và ghi chép.
Chú ý:
- Electron tự do có vai trò rất quan trọng trong
quá trình nhiễm điên.
- Điện tích có tính bảo toàn.
Gv yêu cầu Hs dựa vào thuyết electron để trả lời
các câu hỏi sau:
- Bình thường thanh thuỷ tinh và mảnh lụa trung
D. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
2.2 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dơng là vật thiếu êlectron.
B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.
C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dơng là vật đã nhận thêm các ion dơng.
D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron.
2.3 Phát biết nào sau đây là không đúng?
A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do. B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.
C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do. D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.
2.4 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhiễm điện do cọ sát, êlectron đã chuyển từ vật này sang vật kia.
B. Trong quá trình nhiễm điện do hởng ứng, vật bị nhiễm điện vẫn trung hoà điện.
C. Khi cho một vật nhiễm điện dơng tiếp xúc với một vật cha nhiễm điện, thì êlectron chuyển từ vật cha nhiễm điện
sang vật nhiễm điện dơng.
D. Khi cho một vật nhiễm điện dơng tiếp xúc với một vật cha nhiễm điện, thì điện tích dơng chuyển từ vật vật nhiễm
điện dơng sang cha nhiễm điện.
2.5 Khi đa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì
A. hai quả cầu đẩy nhau. B. hai quả cầu hút nhau.
C. không hút mà cũng không đẩy nhau. D. hai quả cầu trao đổi điện tích cho nhau.
2.6 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
B. Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
C. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.
D. Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện.
V. Dn dũ:
- Lm bi tp 1,2 /12 sgk.
- Chun b bi in trng.
VI. Rỳt kinh nghim: