Hệ thống câu hỏi ôn tập TN-THPT môn sinh - Pdf 17

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP SINH HỌC
(Các câu hỏi thường gặp)
A.Cấu trúc đề thi TN: nằm trong chương trình Sgk Sinh học 12 gồm 2
phần:
Cơ sở di truyền học
Chương III : Biến dị :11 câu.*
Chương IV : Ứng dụng di truyền học vào chọn giống : 9 câu*
Chương V : Di truyền học người : 2 câu.
Sự phát sinh và phát triển sự sống
Chương I : Sự phát sinh sự sống : 2 câu.
Chương II : Sự phát triển của sinh vật : 2 câu.
Chương III : Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa : 12 câu*
Chương IV : Phát sinh loài người : 2 câu.
B.Hệ thống các câu hỏi thường gặp :
PHẦN 1 : 8 điểm.

Chương Biến dị

Câu 1: Đột biến được định nghĩa như sau
A. Đột biến là những biến đổi bất thường trong cấu trúc di truyền ở mức phân
tử (ADN)
B. Đột biến là những biến đổi của vật chất di truyền đã thể hiện trên kiểu hình
của cơ thể
C. Đột biến là những biến đổi của vật chất di truyền đã thể hiên trên kiểu hình
của cơ thể
D. Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền,xảy ra ở cấp độ phân tử
(ADN) hoặc cấp độ tế bào ( nhiễm sắc thể )
Câu 2 : Thể đột biến được định nghĩa như sau :
A.Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp
nuclêôtit, xảy ra tại 1 điểm nào đó của phân tử ADN.
B.Là các biến đổi trong vật chất di truyền.

A.Do những tác nhân của môi trường ngoài cơ thể, gồm có các tác nhân vật lý
hoặc tác nhân hoá học
B.Do những nguyên nhân bên trong cơ thể gây ra những biến đổi sinh lý, hoá
sinh trong tế bào
C.Do sai sót ngẫu nhiên trong quá trình nhân đôi của ADN hoặc quá trình phân
ly của nhiễm sắc thể
D.Tất cả các nguyên nhân trên.
Câu 7: Nguyên nhân gây đột biến là do :
A. Môi trường không thay đổi.
B. Các tác nhân lý hóa của ngoại cảnh hoặc những rối loạn về sinh lý, hóa sinh
của tế bào.
2
C. Sự thay đổi thường xuyên của môi trường.
D. Sự thay đổi mang tính chu kỳ của môi trường (thay đổi không thường xuyên)
Câu 8: Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số
nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu?
A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit.
B. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
C. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô.
D. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
Câu 9 Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi tổng số
nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu ?
A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nuclêôtit.
B. Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hiđrô.
C. Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit A-T bằng T-A.
D. Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.

Câu 10 : Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm
sắc thể giới tính X gây nên là bệnh
A. máu khó đông.

tương đồng tăng thêm 1 chiếc được gọi là
A. thể đa bội.
B. thể tam bội.
C. thể đa nhiễm.
D. thể tam nhiễm.
Câu 16 : Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả
A. mất khả năng sinh sản của sinh vật.
B. giảm cường độ biểu hiện tính trạng.
C. tăng cường độ biểu hiện tính trạng.
D. giảm sức sống hoặc làm chết sinh vật.
Câu 17: Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do dạng đột biến
A. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
B. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
C. thêm 1 cặp nuclêôtit.
D. mất 1 cặp nuclêôtit.
Câu 18: Ở người, một số đột biến trội gây nên các bệnh, tật:
A. mù màu, bạch tạng, hồng cầu hình liềm.
B. máu khó đông, mù màu, bạch tạng.
C. bạch tạng, máu khó đông, câm điếc.
D. tay 6 ngón, ngón tay ngắn.
Câu 19: Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
A. Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.
B. Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của quá
trình phân bào.
C. Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.
D. Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
4
Câu 20 : Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1
nhiễm sắc thể là
A. đảo đoạn nhiễm sắc thể và chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.

mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sinh, cặp NST giới
tính XXY?
A. Hội chứng Đao.
B. Hội chứng Tơcnơ.
5
C. Hội chứng Claiphentơ.
D. A,B,C đều sai.
Câu 26: Hội chứng Đao là :
A. Một hậu quả của ĐB dị bội: 3 NST số 21 ở người.
B. Người mắc Đao có đặc điểm :cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, lông
mi ngắn và thưa, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, cơ thể chậm pt, si đần, thường
vô sinh.
C.Gặp ở cả 2 giới.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 27 : Mức phản ứng là :
A.Giới hạn thường biến của một kiểu hình.
B. Giới hạn thường biến của một kiểu gen trước các điều kiện môi
trường khác nhau.
C. Mức tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
D. Mức độ phản ứng của 1 gen trước các tác nhân gây đột biến.

Câu 28: Đặc điểm của tế bào đa bội là :
A. Lượng ADN tăng gấp đôi nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu
cơ diễn ra mạnh mẽ.
B. Lượng ADN tăng gấp bội,quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ
diễn ra mạnh mẽ
C. Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
D. B và C.
Câu 29 : Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả
A. tăng cường độ biểu hiện tính trạng.

B. người bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng.
C. bàn tay bị dính ngón 2-3, mù màu.
D. da bị sạm đen khi phơi nắng, số lượng hồng cầu tăng lên khi di cư lên vùng
cao.

Câu 35: Nội dung nào sau đây không đúng khi nói đến đột biến đảo đoạn NST?
A. Các gen trong nhóm liên kết không thay đổi về số lượng và thành phần gen.
B. Đoạn NST có thể chứa hoặc không chứa tâm động.
C. Đảo đoạn NSTgóp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng
giữa các nòi trong loài.
D. Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu cách hay giữa NST và không mang tâm
động.
Câu 36: Ở người , những bệnh và tật di truyền nào sau đây liên quan đến NST
giới tính?
A. Mù màu, ngón tay ngắn, câm điếc bẩm sinh.
B. Mù màu, máu khó đông, có túm lông ở tai.
C. Xương chi ngắn, sáu ngón tay, bạch tạng.
D. Đao, Tớcnơ, hồng cầu hình lưỡi liềm.
Câu 37 : Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
A. ADN và prôtêin.
B. ARN và prôtêin.
7
C. axit nuclêic và prôtêin.
D. ADN và ARN.
Câu 38 : Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gen :
A. Đột biến gen làm biến đổi đột ngột một hoặc một số tính trạng nào đó trên
cơ thể sinh vật.
B. Đột biến gen làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
C. Đột biến gen làm biến đổi một hoặc một số cặp nuclêôtit trong cấu trúc của
gen.

C. Hoocmôn sinh trưởng tự nhiên của thực vật.
D. Insulin.
Câu 4 : Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử
dụng enzim
A. reparaza.
B. pôlymeraza.
C. restrictaza.
D. ligaza.
Câu 5: Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kỹ thuật tạo
ADN tái tổ hợp?
A. Amilaza và ligaza.
B. ARN-pôlimeraza và peptidaza.
C. ADN-pôlimezara và amilaza.
D. Restrictaza và ligaza.
Câu 6 : Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
A. tạo các giống cây ăn quả không hạt.
B. tạo thể song nhị bội.
C. sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
D. tạo ưu thế lai.
Câu 7 : Trong kỹ thuật di truyền, ADN tái tổ hợp được tạo ra bằng cách
A. chuyển ADN của tế bào cho vào tế bào nhận.
B. Nối đoạn ADNcủa tế bào cho với ADN tế bào nhận
C. Nối đoạn ADNcủa tế bào cho với ADN thể truyền ở vị trí xác định.
Câu 8 : Trong kỹ thuật cấy gen, người ta chọn vi khuẩn E.Coli làm tế bào
nhận vì E.Coli có
A. Kích thước lớn, dễ nhận ADN tái tổ hợp.
B. Khả năng sinh sản rất nhanh, dễ nuôi cấy.
C. Sẵn trong tự nhiên, không phải nuôi cấy
D. Nhiều plasmit trong tế bào chất.
Câu 9 : Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên các đối

Câu14: Cônsixin thường được dùng để gây đột biến thể đa bội ở thực vật
vì nó có khả năng
A. Ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc, làm cho các cặp NST kép không phân ly
trong phân bào.
B. Kích thích tế bào phân chia mạnh mẽ, làm cho cơ quan sinh dưỡng lớn hơn
mức bình thường.
C. Cản trở sự hình thành vách ngăn trong quá trình phân bào.
D. Cản trở sự hình thành màng nhân trong quá trình phân bào.
10

Câu 15 : Thể đa bội thường gặp ở
A. vi sinh vật.
B. thực vật.
C. thực vật và động vật.
D. động vật bậc cao.
Câu 16: Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do
A. lai khác giống, lai khác thứ.
B. tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
C. lai khác loài, khác chi.
D. lai khác dòng.
Câu 17: Để kích thích tế bào lai phát triển thành cây lai người ta dùng
A. các xung điện cao áp.
B. vi rút xenđê.
C. môi trường nuôi dưỡng chọn lọc.
D. hoóc môn thích hợp.
Câu 18 : Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai
A. khác thứ.
B. khác loài.
C. khác dòng.
D. cùng dòng.

Câu 24 : Phương pháp có thể tạo ra cơ thể lai có nguồn gen khác xa nhau mà
bằng phương pháp lai hữu tính không thể thực hiện được là lai
A. khác thứ.
B. tế bào sinh dưỡng
C. khác dòng.
D. khác loài
Câu 25 : Ưu thế nổi trội nhất của lai tế bào sinh dưỡng so với lai hữu tính là
có thể tạo được cây lai có
A. Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn, khả năng chống chịu cao hơn.
B. Nguồn gen từ bố mẹ rất xa nhau trong hệ thống phân loại.
C. Quả to và không có hạt.
D. Bộ NST có số lượng nhiều hơn bố mẹ.
Câu 26 : Trong phương pháp lai tế bào sinh dưỡng, để tăng tỷ lệ kết thành tế
bào lai, người ta bổ sung vào môi trường nuôi cấy :
A. Chất kích thích sinh trưởng.
B. Các viruts Xenđê đã làm giảm hoạt tính.
C. Một số enzim thích hợp.
D. Các hoocmôn phù hợp.
Câu 27: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích
A. tạo ưu thế lai.
B. tạo giống mới.
12
C. cải tiến giống.
D. tạo dòng thuần.
Câu 28 : Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường dùng phương pháp
chọn lọc cá thể đối với những tính trạng có
A. Hệ số di truyền cao.
B. Mức phản ứng rộng.
C. Hệ số di truyền thấp.

thức :
p
2
AA : 2pqAa : q
2
aa.
3. Các nhân tố tiến hóa : sự tiến hóa là quá trình thay đổi thành phần kiểu gen
của quần thể giao phối. Các nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của QT
giao phối gọi là các nhân tố tiến hóa. Gồm 4 nhân tố:
- Quá trình đột biến: Đột biến tự nhiên là nguồn nguyên liệu (chứ ko
phải đb nhân tạo) cho quá trình tiến hóa, trong đó ĐB gen là nguồn nguyên liệu
chủ yếu. Mặt khác đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN
- Quá trình giao phối: tạo vô số biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu
thứ cấp cho CLTN.
- Quá trình chọn lọc tự nhiên: có vai trò chọn lọc tích lũy những biến
dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.Cần phân biệt 2 quan điểm về CLTN :
quan điểm của Đacuyn và quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại.
- Các cơ chế cách ly : cách ly địa lý, cách ly sinh thái, cách ly sinh
sản, cách ly di truyền.
4.Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi:- Thích nghi kiểu gen?Thích
nghi kiểu hình là gì?
- Quá trình hình thành đặc
điểm thích nghi: Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là
một quá trình lịch sử lâu dài chịu sự chi phối của 3 nhân tố chủ yếu : quá trình
đột biến, quá trình giao phối và quá trình CLTN.
5. Phân biệt 2 loài thân thuộc.Khái niệm về loài:
- Phân biệt 2 loài thân thuộc ( 2 loài rất giống nhau) có thể dựa trên các tiêu
chuẩn:
+Tiêu chuẩn hình thái : đặc điểm hình dạng bên ngoài.
+Tiêu chuẩn địa lý - sinh thái : Sự khác nhau về nơi sống.

C. chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát triển từ đơn giản đến
phức tạp.
D. nêu được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa.

Câu 3: Người đầu tiên đưa ra khái niệm “Biến dị cá thể” là
A. Moocgan.
B. Đacuyn.
C. Lamac.
D. Menđen.
Câu 4: Khái niệm biến dị cá thể theo Đacuyn:
A. Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong
quá trình sinh sản, theo những hướng không xác định. Là nguồn nguyên liệu
của chọn giống và tiến hoá.
B. Sự tái tổ hợp lại các gen trong quá trình di truyền do hoạt dộng sinh
sản hữu tính
C. Do sự phát sinh các đột biến trong quá trình sinh sản
D. B và C đúng
15
Câu 5: Khi đề cập đến vai trò của biến dị trong chọn giống và tiến hóa,
Đacuyn cho rằng :
A. Biến dị cá thể là nguyên liệu chính của chọn lọc tự nhiên.
B. Chỉ có những biến dị xác định mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
C. Chỉ có những biến dị không xác định mới là nguyên liệu cho chọn lọc tự
nhiên.
D. Biến dị là nhân tố chính trong sự hình thành dặc điểm thích nghi của sinh vật.
Câu 6: Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chọn
giống và tiến hóa là những :
A. Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ theo hướng
xác định.
B. Biến dị xuất hiện trong quá trình sinh sản ở từng cá thể riêng lẻ theo hướng

A. xóa nhòa những khác biệt về vốn gen giữa hai quần thể đã phân ly.
B. thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể gốc.
C. làm thay đổi tần số alen từ đó hình thành loài mới.
D. góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.
Câu 12: Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính do M.Kimura (1968)
đề xuất dựa trên các nghiên cứu về những biến đổi trong
A. Cấu trúc của các hệ gen.
B. Cấu trúc của các phân tử prôtêin.
C. Cấu trúc của các NST.
D. Hoạt động của các enzim.
Câu 13: Một quần thể ngẫu phối có đặc điểm là :
A. có tính đa hình cao nhờ tần số alen luôn biến đổi
B. có các hình thức sinh sản phong phú.
C. đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
D. gen lặn luôn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp.
Câu 14: Nội dung nào sau đây thuộc định luật Hacđi-Vanbec?
A. Tỷ lệ kiểu hình được duy trì ổn định quá các thế hệ.
B. Tần số tương đối của các alen có thể bị thay đổi do quá trình đột biến và
chọn lọc tự nhiên.
C. Tần số tương đối của các alen của mỗi gen có khuynh hướng duy trì ổn định
qua các thế hệ.
D. Tần số tương đối của các alen của kiểu gen có khuynh hướng duy trì ổn định
qua các thế hệ.
Câu 15: Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có chọn
lọc và đột biến, tần số tương đối của các alen A và a là: A : a = 0,6:0,4. Tần số
tương đối của alen A : a ở các thế hệ sau sẽ là:
A. A : a = 0,8:0,2.
B. A : a = 0,7:0,3.
C. A : a = 0,6:0,4.
D. A : a = 0,5:0,5.

quần thể sẽ đưa đến sự tiến hóa.
Câu 20: Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec là giúp các nhà chọn
giống
A. xác định tần số tương đối các alen nhờ tỉ lệ kiểu hình.
B. xác định cấu trúc quần thể nhờ tần số đột biến gen.
C. xác định khả năng thích nghi của vật nuôi, cây trồng.
D. có biện pháp tăng năng suất vật nuôi, cây trồng.

Câu 21: Các nhân tố tiến hóa theo quan niệm hiện đại gồm:
A. Biến dị cá thể, giao phối, phân li tính trạng.
18
B. Đột biến, giao phối, di nhập gen, phân li tính trạng.
C. Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
D. Biến dị tổ hợp, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Câu 22: Nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa theo quan niệm hiện
đại là
A. đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B. đột biến gen.
C. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. biến dị tổ hợp.
Câu 23: Đối với từng gen riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là
A. 10
-6
B. 10
-4
đến 10
-2
C. 10
-4
.

phải là vai trò của giao phối ?
A. Giao phối phát tán các đột biến trong quần thể.
B. Giao phối tạo ra biến dị tổ hợp vô cùng phong phú.
C. Giao phối làm mất cân bằng tỉ lệ sinh - tử.
D. Qua giao phối các gen lặn có cơ hội gặp nhau tạo nên thể đột biến
Câu 29: Thích nghi sinh thái là hình thức thích nghi trong đó:
A. Một kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi
của những yếu tố môi trường
B. Các biến dị tổ hợp phát sinh trong đời cá thể, đảm bảo sự thích nghi của cơ
thể trước môi trường sinh thái
C. Hình thành những kiểu gen quy định những tính trạngvà tính chất đặc trưng
cho từng loài, từng nòi trong loài
D. Hình thành các đặc điểm thích nghi bẩm sinh trong lịch sử của loài dưới tác
dụng của chọn lọc tự nhiên
Câu 30: Thích nghi kiểu hình là thích nghi trong đó:
A. Một kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình khác nhau trước sự thay đổi
của những yếu tố môi trường
B . Hình thành các thường biến trong đời cá thể, bảo đảm sự thích nghi thụ
động của cơ thể trước môi trường sinh thái
C. Hình thành những kiểu gen quy định những tính trạng và tính chất đặc trưng
cho từng loài, từng nòi trong loài
D. Hình thành những đặc điểm thích nghi bẩm sinh trong lịch sử của loài dưới
tác dụng của chọn lọc tự nhiên
( hai câu trên có thể hoán đổi các phương án lựa chọn cho nhau vì thích nghi
kiểu hình và thích nghi sinh thái là một)
Câu 31: Con tắc kè hoa nhanh chóng thay đổi màu sắc theo nền môi
trường giúp nó tránh được kẻ thù và tạo điều kiện thuận lợi cho việc săn mồi.
Hình thức thích nghi này được gọi là:
A. Màu sắc nguỵ trang
B . Thích nghi sinh thái

Câu 36: Nội dung nào sau đây không đúng đối với quan niệm hiện đại về
sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống ?
A. Sự biến đổi kiểu hình xảy ra trong giới hạn thường biến giúp sinh vật thích
nghi với điều kiện sống luôn thay đổi.
B. Điều kiện sống luôn thay đổi, đặc điểm thích nghi cũ sẽ bị đào thải,chọn lọc
tự nhiên sẽ chọn lọc hình thành đặc điểm thích nghi mới với môi trường sống.
C. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời
mà không có loài nào bị đào thải.
D. Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chịu sự chi phối
của quá trình đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Câu 37: Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình hình thành loài
mới bằng con đường địa lý?
21
A. Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích lũy các đột
biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau dần dần hình thành loài
mới.
B. Điều kiện địa lý trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo
ra loài mới.
C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở những sinh vật có
khả năng di động xa.
D. Cách ly địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.
Câu 38: Tiêu chuẩn phân biệt nào là quan trọng nhất để phân biệt 2 loài
giao phối có quan hệ thân thuộc?
A. Tiêu chuẩn hình thái
B. Tiêu chuẩn địa lí, sinh thái
C. Tiêu chuẩn sinh lí, hóa sinh
D. Tiêu chuẩn di truyền.
Câu 39: Đối với thực vật, động vật ở các loài sinh sản hữu tính, để phân
biệt 2 loài khác nhau trong tự nhiên cần đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn
A. hình thái

hướng (F: phức tạp và đa dạng, N: thích nghi) tạo ra (Hm: kiểu hình
mới; Gm: kiểu gen mới), cách li (D: di truyền, S: sinh sản) với quần thể gốc:
A. H; F; Hm; D
B. G; N; Gm; D
C . G; N; Gm; S
D. H; F; Hm; S

Câu 45: Qua sơ đồ phân ly tính trạng, ta có thể kết luận toàn bộ sinh giới
ngày nay đều :
A. Không có chung nguồn gốc
B. Có chung nguồn gốc
C. Có tổ chức cao
D. Được thích nghi cao độ.
Câu 46: Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là
A. ngày càng đa dạng.
B. tổ chức ngày càng cao.
C. thích nghi ngày càng hợp lý.
D. ngày càng hoàn thiện.
23


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status