TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨÂ VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐÁP ÁN NGÂN HÀNG CÂU HỎI
LẬP VÀ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Dùng cho hệ: cử nhân Khoa Kinh tế
Số ĐVHT : 4 Thời gian làm bài: 120 phút
Bài 1: Phân kỳ dự án đầu tư
Một dự án sản xuất sản phẩm X. Năm 2003 là năm sản xuất kinh doanh thứ nhất,
được lựa chọn làm năm tính toán của dự án. Các số liệu dự báo như sau: Dự báo tổng
cầu 2003 = 48.000 tấn/năm; Dự báo tổng cung 2003 = 16.500 tấn/ năm.
Do điều kiện về vốn dự án chỉ có khả năng nhập 4 dây chuyền sản xuất. Năng suất
1 dây chyền bằng 2,5 tấn/h. Giá 1 dây chuyền bằng 200.000 USD.
a - Hãy xác định công suất lý thuyết, công suất thiết kế của dự án.
Cho biết công suất thực tế tính như sau:
- Năm 1 (2003): bằng 50% công suất thiết kế.
- Năm 2 (2004): bằng 75% công suất thiết kế.
- Năm (2005): bằng 90% công suất thiết kế.
b - Hãy cho biết nên phân kỳ đầu tư như thế nào? Dự án không có xuất khẩu, hãy
xác định thị phần của dự án năm 2003.
(Cho biết 1 ngày làm việc 1 ca, 1 ca = 8 giờ)
Giải:
a) - Chênh lệch cầu, cung năm 2003:
∆2003 = 48.000 T/n - 16.500 T/n = 31.500 T/n
- Công suất lý thuyết của dự án (CSLTDA):
2,5 T/h x 4 d/c x 8 ca/h x 3 ca/ngày x 365 ngày/năm = 87.600 T/n
- Công suất thiết kế của dự án (CSTKDA):
2,5 T/h x 4 d/c x 8 ca/h x 1 ca/ngày x 300 ngày/năm = 24.000 T/n
- Công suất thực tế của dự án:
- Vốn vay dài hạn: 2,5 triệu USD, r
3
= 5%/năm
- Vốn góp cổ phần: 3 triệu USD, r
4
= 1,5%/tháng
a) Hãy xác định lãi suất bình quân?
b) Sau 5 năm nữa tổng vốn đầu tư của dự án cả gốc và lãi là bao nhiêu?
Bài giải: a) Quy đổi
r
1n
= (1 + 0,045)
4
- 1 = 19,25%
r
2n
= (1 + 0,102)
2
- 1 = 21,44%
r
3n
= 5%
r
4n
= (1 + 0,015)
12
- 1 = 19,56%
- Tính r:
r =
m
- 1 = 12,55%
r
2n
= (1 + 6*1,2%)
2
- 1 = 14,92%
r
3n
= 10%
Vậy lãi suất bình quân:
r =
m
∑ Iv
k
.r
k
k=1
=
1*12,55% + 2*14,92% + 3*10%
m
∑ Iv
k
k=1
1 + 2 + 3
r = 12,06%
b) Tổng số tiền nợ cả gốc và lãi sau 5 năm của doanh nghiệp là:
6* (1 + 12,06)
5
= 10,6024 tỷ đồng
Bài 4: Một DN vay vốn từ 3 nguồn để đầu tư như sau:
- Số còn lại vay bằng USD với lãi suất vay là 8%/năm.
a) Hãy xác định tỷ suất chiết khấu của dự án biết rằng ngân hàng thương mại trong nước
huy động vốn dài hạn với lãi suất 10%/năm, và tỷ giá giữa VNĐ/USD không đổi trong
tương lai.
b) Nếu tỷ giá VNĐ/USD trong tương lai sẽ tăng lên bình quân 4%/năm thì tỷ suất chiết
khấu r của dự án sẽ là bao nhiêu?
Bài giải:
a) - Vì nguồn vốn được vay từ nhiều nguồn khác nhau với lãi suất khác nhau. Lãi suất
bình quân được dùng làm tỷ suất chiết khấu.
- Vốn vay bằng USD = Tổng vốn đầu tư - (vốn vay trong nước + Vốn NSNN)
= 2200 - (1200 + 780) = 220 tỷ USD
- Lãi suất vay bằng đồng USD:
r = (1 + r
e
)(1 + r
be
) - 1
r = (1 + 0)(1 + 0.08) - 1 = 0.08
- áp dung công thức tính r bình quân:
Tỷ suất chiết khấu của dự án:
r = (1200*0.01 + 780*0.12 + 220*0.08)/2200 = 10.5 %
b) Tỷ giá VNĐ/USD trong tương lai sẽ tăng bình quân 4% ⇒ r
e
= 4%
⇒ r3 = (1 + 0.04)(1+ 0.08) - 1 = 12.32%
⇒ tỷ suất chiết khấu của dự án đầu tư là:
r = (1200*0.01 + 780*0.12 + 220*0.1232)/2200 = 10.94 %
Bài 6: Có 2 phương án vay vốn được xem xét lựa chọn:
- Phương án 1: Vay toàn bộ bằng USD với lãi suất 8%/năm. Dự kiến đồng USD sẽ tăng
giá với tốc độ bình quân 3%/năm.
⇒ r
e
= 1.112/1.08 - 1 = 0.0296 = 2.96%
Vậy để 2 phương án vay cho tỷ suất chiết khấu hoàn toàn giống nhau thì tỷ giá
VNĐ/USD giảm xuống còn 2.96%.
Bài 15:
Để xây dựng một nhà máy nhiệt điện cần đầu tư 1 khoản tiền là 400 tỷ đồng. Việc
xây dựng được tiến hành trong 4 năm với vốn đầu tư rải đều trong các năm. Toàn bộ số
tiền này được vay với lãi suất 10%/năm. Việc thanh toán nợ thực hiện liên tục, đều đặn
trong 15 năm kể từ khi nhà máy đi vào hoạt động (năm thứ 5).
a. Hãy xác định số tiền mà nhà máy phải trả hàng năm?
b. Nếu nhà máy trả mỗi năm 600 tỷ thì sau 10 năm hoạt động số nợ còn lại sẽ là
bao nhiêu?
c. Nếu nhà máy trả mỗi năm 550 tỷ đồng thì sau bao nhiêu năm mới trả hết nợ?
Giải:
a. Tổng vốn đầu tư của dự án được xây dựng rải đều trong 4 năm, vậy vốn đầu tư
mỗi năm là 4000:4 = 1000 tỷ đồng.
Gọi số tiền nhà máy phải trả hàng năm, trong 15 năm là A, ta có biểu đồ dòng tiền
0 1 2 3 4 5 6 ……. 19
A A
1000
Vậy số nợ của dự án phải thanh toán tại thời điểm dự án bắt dầu đi vào hoạt động
(đầu năm thứ 5) là:
Ivo = 1000*
(1+0,1)
4
- 1
*(1+0,1) = 5105,1 tỷ
0,1
Số tiền nhà máy phải trả hàng năm, trong 15 năm là :
n
- 1 = 5105,1 = 9,282
0,1(1+0,1)
n
550
Tra bảng ta có n = 27 năm.
Bài 32: Một công ty có số vốn là 1 triệu USD đang xem xét lựa chọn 1 trong 2 phơng án
đầu t sau:
Đơn vị tính: triệu USD
Phơng án A Phơng án B
Tổng vốn đầu t ban đầu 8 11
Thu nhập hàng năm 7,2 7,8
Chi phí hàng năm 4 5
Giá trị còn lại 3 6
Thời gian hoạt động 3 năm 6 năm
Biết rằng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đem lại tỷ lệ lợi nhuận tối
thiểu là 15%/năm.
Hãy sử dụng phương pháp so sánh theo IRR để lựa chọn 1 trong 2 phương án đầu
tư trên?
Bài giải:
CFi(A) = 7,2 - 4 = 3,2 triệu USD
CFi(B) = 7,8 - 5 = 2,8 triệu USD
* Tính IRR
A
3.2 3.2 3.2 3
- Sơ đồ 0 1 2 3
8
Chọn r1 = 23% ta có NPV
1
= -8 + 3,2 x [(1+r1)
1
+(r
2
- r
1
)xNPV
1
/(NPV
1
-NPV
2
) = 23,4% > r
gh
= 15%
Nên phương án A có thể chấp nhận để so sánh với phương án B
Ta có thời kỳ phân tích chung của phương A và B là BSCNN(3,6) = 6 năm
* Tìm IRR
∆
- Biểu đồ dòng tiền phương án B:
2.8 2.8 2.8 2.8 2.8 2.8 SV = 6
0
1 2 3 4 5 6
11
- Biểu đồ dòng tiền phương án A:
3.2 3.2 3.2 3 3.2 3.2 3.2 SV =3
0
1 2 3 4 5 6
8 8
- Biểu đồ dòng tiền (B-A):
-0,4 SV = 3
1
)xNPV
1
/(NPV
∆
1
-NPV
∆
2
) = 15,5% > r
gh
= 15%
Kết luận: gia tăng vốn đầu tư đem lại hiệu quả nên chọn phương án B