TUẦN: …I…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Kể tên và chỉ đúng 3 bộ phận chính của cơ thể là: đầu, mình và tay chân.
-Biết một số bộ phận của đầu, mình, tay và chân
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Hát “Đôi bàn tay xinh”- Ngoài đôi
bàn tay xinh của mình thì cơ thể chúng ta còn có rất
nhiều các bộ phận khác, đó là những bộ phận nào? Để
biết được điều này, hôm, nay chúng ta học bài: Cơ thể
chúng ta.
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát tranh và tìm các bộ phận bên
ngoài cơ thể
-Mục đích: Giúp cho HS biết chỉ và gọi tên các bộ
phận chính bên ngoài cơ thể
-Cách tiến hành:
B1: Thực hiện hoạt động
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 2: Quan sát tranh
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết sự lớn lên của cơ thể được thể hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
-Biết so sánh sự lớn lên của bản thân với các bạn cùng lớp
-Hiểu sự lớn lên của mọi người là không hoàn toàn giống nhau: Có người cao hơn, có người
thấp hơn, gay hơn, béo hơn,… đó là điều bình thường.
II. Đồ dùng dạy học: - Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát tranh
-Mục đích: Biết sự lớn lên của cơ thể thể hiện ở chiều cao, cân
nặng và sự hiểu biết
-Cách tiến hành:
B1: Thực hiện hoạt động B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Từ lúc nằm ngửa tới lúc biết đi thể hiện điều gì?
Hai bạn nhỏ trong hình muốn biết điều gì?
Kết luận: GV chốt lại: Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hàng
ngày, hàng tháng về cân nặng, chiầu cao, về hoạt động như: biết
lẫy, bò, đi,… Về sự hiểu biết như: biết nói, đọc, viết,… Các em
cũng vậy, mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn, học được nhiều điều
hơn.
Hoạt động 2: Thực hành đo
-Mục đích: Xác định được sự lớn lên của bản thân với các bạn
IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học
TUẦN: …III…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 3: NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Nhận xét, mô tả được nét chính của các vật xung quanh
-Hiểu được: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da) là các bộ phận giúp ta nhận biết ra các vật xung
quanh.
-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các bộ phận của cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát vật thật
-Mục đích: HS mô tả được một số vật xung quanh
-Cách tiến hành:
B1: Thực hiện hoạt động
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Mục đích: Biết được các giác quan và vai trò của nó
trong việc nhận ra thế giới xung quanh
-Cách tiến hành:
TUẦN: …4…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 4: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I.Mục đích:
Sau bài học, HS biết:
-Các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai
-Tự giác thực hành thường xuyên các hoạt động vệ sinh để giữ gìn mắt và tai
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Hát “Rửa mặt như mèo
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát và xếp tranh theo ý “nên”,
“không nên”
-Mục đích: HS nhận ra những việc gì nên làm và
không nên làm để bảo vệ mắt
-Cách tiến hành:
B1: Thực hiện hoạt động
B2: GV chỉ định 2 HS xung phong lên bảng gắn
các bức tranh phóng to ở SGK vào phần: nên và
không nên
Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 2: Quan sát tranh và tập đặt câu hỏi
-Mục đích: HS nhận ra những điều nên làm và không
-Nhận xét tiết học
TUẦN: …5…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 5: VỆ SINH THÂN THỂ
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Hiểu rằng thân thể sạch sẽ giúp cho cơ thể chúng ta khỏe mạnh, tự tin
-Nêu được tác hại của việc để thân thể bẩn.
-Biết việc nên làm và không nên làm và không nên làm để da luôn sạch sẽ
-Có ý thức tự giác làm vệ sinh cá nhân hàng ngày và nhắc nhở mọi người thường xuyên làm
vệ sinh cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Hát “Đôi bàn tay xinh”
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát tranh và tìm các bộ phận bên
ngoài cơ thể
-Mục đích: Giúp cho HS nhớ các việc cần làm hàng
ngày để giữ gìn vệ sinh cá nhân
-Cách tiến hành:
B1: Thực hiện hoạt động
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: GV chốt lại
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 6: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RĂNG
I.Mục đích:
Sau bài học, HS biết:
-Cách giữ vệ sinh răng miệng để đề phòng sâu răng và có hàm răng khỏe đẹp
-Chăm sóc răng đúng cách
-Tự giác súc miệng sau khi ăn và đánh răng hằng ngày.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Ai có hàm răng đẹp
-Mục đích: Giúp cho HS biết thế nào là răng khỏe đẹp,
răng bị sâu, bị sún hay thiếu vệ sinh
-Cách tiến hành:
B1: Thực hiện hoạt động
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: GV chốt lại: khen ngợi những HS có răng
khỏe đẹp, nhắc nhở những HS có răng bị sâu, sún cần
phải được chăm sóc thường xuyên
GV cho HS quan sát mô hình răng: giới
thiệu răng trẻ em, răng sữa, răng vĩnh viễn và cách giữ vệ
sinh răng.
Hoạt động 2: Quan sát tranh
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết đánh răng và rửa mặt đúng cách
-Áp dụng đánh răng, rửa mặt vào việc làm vệ sinh cá nhân hàng ngày
II. Đồ dùng dạy học:
-Sách giáo khoa.
-Mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng trẻ em,…
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kể những việc em làm hàng ngày để chăm sóc và
bảo vệ răng.
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Thực hành đánh răng
-Mục đích: HS biết đánh răng đúng cách
-Cách tiến hành:
B1: GV đưa mô hình hàm răng cho HS quan
sát, yêu cầu HS trả lời: Mặt trong của răng? Mặt
ngoài của răng? Mặt nhai của răng?
Trước khi đánh răng con phải làm gì?
Cho HS thực hành đánh răng.
GV nhận xét rồi làm mẫu cho HS quan sát
B2: Cho HS thực hành
- Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 2: Thực hành rửa mặt
-Mục đích: Biết rửa mặt đúng cách
-Cách tiến hành:
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trò chơi “đi chợ”
Tổ nào đi chợ mua được nhiều thức ăn hơn sẽ thắng.
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Kể tên những thức ăn, đồ uống hàng
ngày
-Mục đích: HS nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ
uống hàng ngày
-Cách tiến hành:
B1: Kể tên những thức ăn, đồ uống hàng ngày
B2: Cho HS quan sát tranh
Kết luận: GV chốt lại (Muốn mau lớn và khỏe
mạnh, các em cần ăn nhiều các loại thức ăn như cơm,
thịt, cá, trứng, rau, quả,… để có đủ các chất đường,
đạm, béo, chất khoáng, vitamin cho cơ thể)
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục đích: HS biết được vì sao phải ăn uống hàng
ngày
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
+Quan sát hình
+Hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể?
+Hình nào cho biết các bạn học tốt?
+Để cơ thể mau lớn, có sức khỏe và học tập
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Muốn cơ thể khỏe mạnh, mau lớn chúng ta phải ăn
uống như thế nào?
Kể tên những thức ăn mà em thường ăn mỗi ngày?
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Trò chơi “Máy bay đến, máy bay đi”
Máy bay đến: ngối xuống; Máy bay đi: đứng lên.
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Thảo luận nhóm
-Mục đích: HS nhận biết được các hoạt động hoặc trò
chơi có lợi cho sức khỏe.
-Cách tiến hành:
B1:Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Hàng ngày các con thường chơi trò gì?
Theo con, thì hoạt động nào có lợi? Không có
lợi?
B2:Kiểm tra kết quả hoạt động
Theo con thì nên chơi những trò gì để có lợi
cho sức khỏe?
Kết luận: GV chốt lại và nhắc các em giữ an toàn
trong khi chơi.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục đích: HS hiểu được nghỉ ngơi là rất cần thiết
cho sức khỏe
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
của
học
sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Làm việc với phiếu học tập
-Mục đích: Giúp cho HS củng cố các kiến thức cơ bản về bộ phận cơ thể người và các giác
quan
-Cách tiến hành:
B1: GV phát phiếu cho các nhóm. Nội dung:
+Cơ thể người gồm có … phần. Đó là ………………………
+Các bộ phận bên ngoài của cơ thể là: …………………
+Chúng ta nhận biết thế giới xung quanh nhờ có:
…………………………………………………………………………………………………
………………
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 2: Gắn tranh theo chủ đề
-Mục đích: Củng cố các kiến thức về hành vi vệ sinh hàng ngày. Các hoạt động có lợi cho
sức khỏe.
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động: Phát cho mỗi nhóm 1 tờ bìa to, yêu cần các
em dán hoặc vẽ về các hoạt động nên làm và không nên làm.
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: GV khen ngợi các nhóm đã làm việc tích cực, có nhiều tranh ảnh đẹp hoặc
những bức vẽ đẹp
Hoạt động 3: Kể về một ngày của em
Nhó
m
lên
trình
bày
sản
phẩm
của
mình
-Các
nhó
m
khác
xem
và
nhận
xét
-HS
nhớ
lại và
kể lại
cho
cả
lớp
nghe.
IV. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
TUẦN: …11…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
B1: GV nêu yêu cầu: Vẽ về gia đình mình
B2: Triễn lãm tranh
Kết luận: GV khen các em tích cực và vẽ đẹp
Hoạt động 3: Đóng vai
-Mục đích: Giúp HS ứng xử những tình huống thường
gặp hàng ngày, thể hiện lòng yêu quý của mình với
người thân trong gia đình
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ
TH1: Một hôm mẹ đi chợ về, tay xách rất nhiều thứ.
Em sẽ làm gì lúc đó?
TH2: Bà của Lan hôm nay bị mệt, nếu là em em sẽ
làm gì để bà đỡ mệt và vui?
B2: Thu kết quả thảo luận
-Hát
-Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh
và nói cho nhau nghe
-Học sinh lên bảng chỉ tranh treo trên bảng
và nêu những gì mình quan sát được.
-Lớp nhận xét- bổ sung
-HS làm việc cá nhân.
-Giới thiệu tranh của mình cho lớp xem.
-HS làm việc theo nhóm: đóng vai
-Lớp nhận xét và bổ sung
IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học
TUẦN: …12…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 12: NHÀ Ở
I.Mục đích:
B1: Nêu yêu cầu: Quan sát tranh và nêu tên các đồ
dùng được vẽ trong hình.
Kể tên 5 đồ dùng gia đình mà
em biết và yêu thích?
B2: Kiểm tra kết quả thảo luận
Kết luận: GV chốt lại
Hoạt động 3: Ngôi nhà của em
-Mục đích: Biết ứng xử tình huống nếu không may
gặp phải
-Cách tiến hành: GV đưa ra tình huống
-Hát
-Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh
và nói cho nhau nghe
-Học sinh lên bảng chỉ tranh treo trên bảng
và nêu những gì mình quan sát được.
-Lớp nhận xét- bổ sung
-Làm việc theo nhóm: Hãy quan sát và nói
cho nhau nghe
-Nhóm lên trình bày
-HS xung phong lên diễn
-Lớp nêu nhận xét
IV. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
TUẦN: …13…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 13: CÔNG VIỆC Ở NHÀ
I.Mục đích:
Sau bài học, HS biết:
-Cách tiến hành:
B1: Nêu yêu cầu: Kể cho nhau nghe về các công
việc ở nhà của mỗi người trong gia đình mình thường
làm để giúp đỡ bố mẹ.
B2: Kiểm tra kết quả thảo luận
Kết luận: Mọi người trong gia đình đều phải tham
gia làm việc tùy theo sức của mình
Hoạt động 3: Quan sát tranh
-Mục đích: Giúp HS hiểu điều gì sẽ xảy ra nếu không
có ai quan tâm dọn dẹp nhà cửa.
-Cách tiến hành: Quan sát tranh và nêu câu hỏi
-Hát
-Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh
và nói cho nhau nghe
-Học sinh lên bảng chỉ tranh treo trên bảng
và nêu những gì mình quan sát được.
-Lớp nhận xét- bổ sung
-Làm việc theo nhóm: Hãy thảo luận và nói
cho nhau nghe
-Nhóm lên trình bày
-Quan sát và trả lời câu hỏi theo nhóm
IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học
TUẦN: …14…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 14: AN TOÀN KHI Ở NHÀ
I.Mục đích:
Sau bài học, HS biết:
-Kể tên một số vật sắc nhọn có thể gây đứt tay, chảy máu.
-Kể tên một số vật trong nhà có thể gây nóng, bỏng, cháy,…
trong màn hay để những nơi dễ bắt lửa
+Nên tránh xa các vật và những nơi có thể gây
bỏng và cháy.
+Khi sử dụng đồ điện phải cẩn thận, không sờ
vào phích cắm, ổ điện dây dẫn để phòng hờ chúng bị hở. Điện
giật có thể gây chết người
+Phải lưu ý không cho em bé chơi gần những
vật dễ cháy và gần ổ điện
phải
-Hát
-Quan sát, hoạt động theo cặp:
nhìn tranh và nói cho nhau nghe
-Học sinh lên bảng chỉ tranh treo
trên bảng và nêu những gì mình
quan sát được.
-Lớp nhận xét- bổ sung
-Làm việc theo nhóm: Hãy quan
sát, nói cho nhau nghe và nêu
phương hướng giải quyết
-Nhóm lên trình bày
IV. Củng cố, dặn dò: -Nhận xét tiết học
TUẦN: …15…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 15: LỚP HỌC
I.Mục đích:
Sau bài học, HS biết:
-Lớp học là nơi các em đến học hàng ngày
-Một số đồ dùng có trong lớp học hàng ngày
B1: Nêu yêu cầu: Quan sát lớp học của
mình và kể về lớp học của mình
B2: Kiểm tra kết quả thảo luận
Kết luận: các em cần nhớ tên lớp, tên
trường của mình và yêu quý giữ gìn các đồ
đạc trong lớp học của mình. Vì đó là nơi các
em đến hhọc hàng ngày với các thầy cô và
bạn bè.
-Hát
-Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh và nói
cho nhau nghe
-Học sinh lên bảng chỉ tranh treo trên bảng và nêu
những gì mình quan sát được.
-Lớp nhận xét- bổ sung
-Làm việc cá nhân
-Cá nhân HS lên trình bày
IV. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
TUẦN: …16…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 16: HOẠT ĐỘNG Ở LỚP
I.Mục đích:
Sau bài học, HS biết:
-Các họat động học tập và vui chơi ở lớp học
-Có hoạt động được tổ chức trong lớp, có hoạt động được tổ chức ngoài sân
-Có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động ở lớp, hợp tác, chia sẻ và giúp đỡ các bạn
trong lớp
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
hoàn thành tốt nhiệm vụ, để chơi vui hơn.
-Hát
-Quan sát, hoạt động theo cặp: nhìn tranh
và nói cho nhau nghe
-Học sinh lên bảng chỉ tranh treo trên bảng
và nêu những gì mình quan sát được.
-Lớp nhận xét- bổ sung
-Làm việc theo nhóm: Hãy quan sát và nói
cho nhau nghe
-Nhóm lên trình bày
IV. Củng cố, dặn dò:
-Vẽ tranh: vẽ về hoạt động của lớp mình
-Nhận xét tiết học
TUẦN: …17… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 17: GIỮ GÌN LỚP HỌC SẠCH, ĐẸP
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Nêu được tác hại của việc không giữ gìn lớp học sạch, đẹp
-Nêu được tác dụng của việc giữ lớp học sạch, đẹp
-Nhận biết được thế nào là lớp học sạch đẹp và có ý thức giữ lớp sạch, đẹp
-Làm một số công việc đơn giản để giữ lớp học sạch, đẹp: lau bảng, bàn, kê ghế bàn ngay
ngắn, trang trí lớp học,…
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các dụng cụ làm vệ sinh lớp học.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Hát
-Quan sát lớp học
-Vài HS đứng lên nhận xét
-Làm việc theo nhóm: Hãy quan sát và nói
cho nhau nghe
-Nhóm lên trình bày
-HS quan sát và thực hành làm theo
IV. Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học, dặn dò HS thói quen giữ vệ sinh lớp
TUẦN: …18…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 18+19: CUỘC SỐNG XUNG QUANH
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Nói được một số nét chính về hoạt động sinh sống của nhân dân địa phương và hiểu mọi
người đều phải làm việc, góp phần phục vụ cho người khac.
-Biết được những hoạt động chính ở nông thôn
-Có ý thức gắn bó, yêu mến quê hương
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao phải giữ gìn lớp học sạch đẹp?
-Em đã làm gì để giữ lớp học sạch, đẹp?
-GV đánh giá nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
IV. Củng cố, dặn dò:
-Trò chơi đóng vai: Khách về thăm quê hương gặp 1 em bé và hỏi: Bác đi xa lâu nay mới
về. Cháu có thể kể cho bác biết về cuộc sống ở đây không? (1, 3 HS)
-Nhận xét tiết học
TUẦN: …20…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 20: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ĐI HỌC
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Biết và tránh được một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học
-Biết về quy định đi bộ trên đường: khi đi bộ ở thành phố em đi trên vỉa hè, sang đường khi
có đèn hiệu xanh và đi trên phần đường có vạch quy định. Ở những nơi không có vỉa hè em đi sát lề
đường bên tay phải
-Biết tránh một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học
-Biết đi bộ trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường bên phải của mình
-Có ý thức chấp hành quy định về trật tự an toàn giao thông
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Thảo luận nhóm
-Mục đích: Giúp cho HS biết được một số tình huống
nguy hiểm có thể xảy ra trên đường đi học
-Cách tiến hành:
TUẦN: …21…… Thứ …………………, ngày…………… tháng………………
năm……………………
Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Bài 21: Ôn tập: XÃ HỘI
I.Mục đích:
Sau bài học, HS có thể:
-Nhớ lại các kiến thức đã học về gia đình, lớp học, cuộc sống xung quanh
-Biết yêu quý gia đình, lớp học và nơi các em sinh sống
-Có ý thức và biết cách giữ cho nhà ở, lớp học, và nơi các em sống sạch, đẹp
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, HS sưu tầm tranh ảnh về chủ đề XH, cây hoa dân chủ, phiếu kiểm tra
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Hãy nói quy định của người đi bộ trên đường?
-GV đánh giá, nhận xét
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Thi : “Hái hoa dân chủ”:
-Để một cây hoa có các câu hỏi và một cây hoa treo
phần thưởng:
Câu 1: Trong gia đình con có mấy người? Con hãy
kể cho các bạn nghe về sinh hoạt củac gia đình con?
Câu 2: Con đang sống ở đâu? Hãy kể vài nét về
nơi con đang sống?
Câu 3: Hãy kể về ngôi nhà mà con đang sống?
Câu 4: Hãy kể về ngôi nhà mà con mơ ước trong
tương lai?
-Biết ích lợi của rau
-Có ý thức thường xuyên an rau và rửa sạch rau trước khi ăn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các cây rau đã được sưu tầm
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát cây rau
-Mục đích: HS biết các bộ phận của cây rau. Phân
biệt được các loại rau khác nhau
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ: Cho
HS quan sát cây rau mà mình mang tới lớp
+Chỉ vào các bộ phận lá, thân, rễ của cây rau?
+Bộ phận nào ăn được?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Có rất nhiều loại rau khác nhau
-Các cây rau đều có: rễ, thân, lá.
-Rau ăn lá: xà lách, bắp cải,…
-Rau ăn là và thân: rau muống, rau cải,…
-Rau ăn rễ: củ cải, củ cà rốt, …
-Rau ăn thân: su hào, …
-Ăn hoa: suplơ; Ăn quả: cà chua
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục đích: HS biết đặt câu hỏi và trả lời theo hình
-Có ý thức chăm sóc các cây hoa ở nhà, không bẻ cành, hái hoa nơi công cộng
II. Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa, các cây hoa đã được sưu tầm
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát cây hoa
-Mục đích: HS biết các bộ phận của cây hoa. Phân
biệt được các loại hoa khác nhau
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ: Cho
HS quan sát cây hoa mà mình mang tới lớp
+Chỉ vào các bộ phận lá, thân, rễ của cây hoa?
+Vì sao ai cũng thích ngắm hoa?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Các cây hoa đều có rễ, thân, lá, hoa. Có
nhiều loại hoa khác nhau, mỗi loại hoa có màu sắc,
hương thơm, hình dáng khác nhau,… có loaại hoa có
màu sắc đẹp, có loại hoa có sắc mà lại không có
hương, có loại vừa có hương vừa có màu sắc đẹp.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục đích: HS biết đặt câu hỏi và trả lời theo hình
SGK
Biết ích lợi của việc trồng hoa
-Cách tiến hành:
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
b/ Dạy bài mới:
Họat động 1: Quan sát cây gỗ
-Mục đích: HS biết các bộ phận của cây gỗ. Phân biệt
được các bộ phận chính của cây gỗ
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ: Cho
HS quan sát cây gỗ ở sân trường, chú ý phân biệt cây
gỗ và cây hoa
+Tên của cây gỗ là gì?
+Các bộ phận của cây?
+Cây có đặc điểm gì?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Kết luận: Cây gỗ giống các cây rau, cây hoa cũng
có rễ, thân, lá, cành, hoa. Nhưng cây gỗ có thân to,
cành lá xum xuê làm bóng mát
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
-Mục đích: Biết ích lợi của việc trồng cây gỗ
-Cách tiến hành:
B1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
+Cây gỗ được trồng ở đâu?
+Kể tên một số cây mà con biết?
+Đồ dùng nào được làm bằng gỗ?
+Cây gỗ có lợi ích gì?
B2: Kiểm tra kết quả hoạt động