bệnh lùn sọc đen phương nam hại lúa - Pdf 17

I. Đặt vấn đề.
Cây lúa ( Oryza sativa L.) là cây lương thực lâu đời nhất và cũng là một trong những cây
ngũ cốc quan trọng cung cấp nguồn lương thực cho khoảng 2/3 dân số thế giới với sản lượng
hàng năm xấp xỉ 540 triệu tấn đứng thứ 2 sau lúa mì và ngô. Trong hơn 20 năm qua, năng
suất và sản lượng lúa Việt Nam đã tăng gặp khoảng 2 lần, hiện nay năng suất bình quân đạt
5,3 tấn/ha một vụ, sản lượng cả năm đạt gần 39 triệu tấn. Sản xuất lúa gạo phát triển đã đưa
Việt Nam từ 1 nước nhiều năm triền miên thiếu lương thực trở thành một nước không những
có đủ lương thực cho nhân dân, mà còn xuất khẩu với số lượng trên 70 triệu tấn gạo mang về
cho đất nước gần 20 tỉ USD, trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới. Cây lúa đã trở
thành cây lương thực chủ lực, liên quan đến việc làm và thu nhập của khoảng 80 % số hộ
nông dân Việt Nam. Bên cạnh những thành công thì còn không ít những bất cập yếu kém,
hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, nhất là
thiên tai, biến đổi khí hậu, đặc biệt là dịch bệnh xảy ra thường xuyên đã ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sản xuất lúa gạo.
Vụ mùa 2009 hiện tượng lúa “lùn lụi”đã xuất hiện trên lúa mùa ở Nghệ An trên diện rộng
với tổng diện tích nhiễm bệnh lên tới 5.560ha, trong đó gần 3.510 ha bị mất trắng. Cây bị
bệnh lùn mạnh, lá xanh đậm, nhiều lá bị xoăn vặn, trỗ không thoát. Triệu chứng cây bệnh
giống với bệnh lùn xoắn lá (LXL) tại miền Nam. Tất cả các giống gieo trồng tại Nghê An
(TH3-3,Nhị ưu ,bio404,bắc thơm số 7….) đều bị nhiễm bệnh. Cho tới giữa tháng 9 năm
2009, một số địa phương tại miền Bắc như Nam Định,Thái Bình, Sơn La cũng thông báo dịch
bệnh tương tự .

Dựa trên đánh giá tác nhân triệu chứng cũng như phân tích phân tử, tác nhân gây bệnh lùn
lụi đã được xác định là do virus lùn sọc đen phương nam (LSĐPN) với tên tiếng Anh là
Southern rice black streaked dwart virus, SRBSDV) và bệnh đã được thống nhất gọi là bệnh
lùn sọc đen (LSĐ) (Hà Viết Cường et al 2009). LSĐPN là một virus mới được phát hiện lần
đầu năm 2008 tại phía Nam Trung Quốc .Virus thuộc chi Fifivirus (họ Reoviridae) và lan
truyền bằng rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ .
Vì là một viurs mới hầu hết các đặc điểm, kể cả dịch tễ học, sinh học của virus cũng như
biện pháp phòng chống nghiên cứu còn hạn chế. Nên sau đây là một số nghiên cứu về bệnh “
lùn sọc đen phương Nam hại lúa”.

bệnh lùn xoắn lá bị nhiễm bởi virus RRSV.
• Có nhiều nốt phồng nhỏ màu trắng tới nâu chạy dọc gân của thân cây lúa sau khi
bóc lớp bẹ bên ngoài. Các nốt phồng này đặc biệt nhiều ở phần sát gốc.
/>2
Các mẫu được thu thập tiếp theo tại Nam Định, Thanh Hóa, Sơn La cũng đều có triệu
chứng tương tự mẫu Nghệ An.
Dựa trên 2 triệu chứng trên, tác nhân gây bệnh được dự đoán là do một reovirus (họ
Reoviridae) gây ra. Kết hợp với kết quả kiểm tra RT-PCR của 4 sản phẩm cho Nghệ An,
Thanh Hóa, Nam Định, Sơn La đều là virus lùn sọc đen phương Nam (SRBSDV). Trung tâm
đã bước đầu kết luận bệnh lùn lụi tại miền Bắc là do SRBSDV gây ra.
Trong cùng thời gian, các nghiên cứu tương tự cũng được tích cực thực hiện tại Viện Bảo
vệ thực vật. Nhóm nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật cùng hợp tác chặt chẽ với chuyên
gia Trung Quốc và Pháp để xác định tác nhân gây bệnh dựa trên RT-PCR, giải trình tự và
hiển vi điện tử (Ngô Vĩnh Viễn và cộng sự., 2009). Nhóm nghiên cứu Viện BVTV cũng xác
định tác nhân gây bệnh là Virus lùn sọc đen phương Nam (SRBSDV).
2. Triệu chứng gây bệnh.
Bệnh lùn sọc đen phương Nam là một bệnh mới, nên việc nhận biết bệnh thông qua triệu
chứng trên đồng ruộng là một việc không hề dễ dàng đối với cán bộ bảo vệ thực vật và người
dân. Mặt khác ở đầu vụ người dân dùng thuốc trừ cỏ không đúng liều lượng, cây cũng bị ngộ
với triệu chứng gần giống với bệnh lùn sọc đen nên việc điều tra phát hiện bệnh là hết sức
khó khăn.
Bệnh lùn sọc đen phương nam gây nên triệu chứng ở các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa
như sau.
/>Hình : Lá bị xoắn vặn(bên trái), Bụi lúa bị bệnh có mầu xanh đậm(bên phải).
Ở giai đoạn lúa bắt đầu đẻ nhánh, cây có biểu hiện triệu chứng của bệnh LSĐ như: Cây
thấp lùn, lá xanh đậm, các lá cứng lại, gân lá bị sưng phồng, lá có thể bị sưng phồng, lá có thể
xoắn vặn hoặc không xoắn, mép lá có thể trắng và rách chữ V hoặc không. Lúc này cây hầu
như không phát triển, đẻ nhánh kém hoặc không đẻ.
Sau 20 ngày theo dõi cây tiếp tục lùn mạnh, các đốm lá gốc và dảnh con bắt đầu úa vàng
và chết. Sau 30 ngày theo dõi cây ở các giai đoạn lúa làm đòng khi phát hiện khóm lúa có

lưng trắng và rầy nâu nhỏ đều có khả năng truyền bệnh SRBSDV từ lúa với hiệu suất
rất cao (100% cây nhiễm bệnh với chỉ 3-4 rầy/cây) tuy nhiên chỉ có rầy lưng trắng
mới có khả năng truyền SRBSDV. Ngoài ra tác giả cũng phát hiện thấy Virus
SRBSDV có thể lây nhiễm tự nhiên trên 2 loài cỏ dại cỏ lồng vực, cỏ đuôi voi, và
Juncellus serotinus.
• Rầy lưng trắng có phổ kí chủ rộng bao gồm hầu hết cây trồng nông nghiệp quan trọng
thuộc họ hòa thảo. Miền Nam Trung Quốc không chỉ là vùng cư trú của rầy lưng trắng
mà còn là khu vực chúng qua đông.
4

/>Hình : Rầy lưng trắng.
• Viện BVTV đã tiến hành các thí nghiệm lây bệnh nhân tạo (LBNT) đối với rầy nâu,
rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ tại 3 nhóm nghiên cứu khác nhau. Các kết quả đều ghi
nhận rầy lưng trắng là môi giới truyền bệnh. Sau khi LBNT khoảng 10 ngày, một số
cây lúa đã biểu hiện các triệu chứng như thấp lùn, lá xanh đậm, xoắn lá, ở mặt sau lá
và bẹ lá có các u trắng chạy dọc gân. Kết quả LBNT bằng rầy nâu nhỏ và rầy nâu
chưa ghi nhận trên cây lúa nào biểu hiện triệu chứng. Kết quả giám định bằng RT-
PCR với rầy lưng trắng thu thập trên ruộng bệnh, rầy lưng trắng sử dụng trong các thí
nghiệm LBNT đều cho kết quả dương tính với cặp mồi RBSDV –S10F2/R2. Kết quả
này chứng minh có đủ cơ sở để kết luận bệnh virus lúa lùn sọc đen phương Nam dang
gây hại ở Trung Quốc đã phát sinh và gây hại trên lúa và ngô ở các tỉnh phía Bắc
nước ta trong vụ mùa và vụ đông vừa qua. Rầy lưng trắng là một loại môi giới chính
truyền và lây lan bệnh trên đồng ruộng.
• Đặc điểm rầy lưng trắng:

/>thu/56876
Rầy non mới nở có màu trắng đục, đến tuổi 3 xuất hiện các vệt vằn trên lưng. Rầy trưởng
thành có màu đen nâu với một dải trắng trên mảnh lưng giữa. Cơ thể màu trắng kem, bụng
màu đen. Con cái có hai dạng: cánh dài và cánh ngắn; con đực chỉ có một dạng hình cánh dài.
Rầy trưởng thành và rầy non đều hút nhựa cây từ dảnh và lá lúa. Nếu rầy gây hại vào giai

giống kháng (chống chịu) rầy hoặc ít nhiễm rầy lưng trắng.
Bón phân cân đối, đặc biệt không bón thừa phân đạm, áp dụng kỹ thuật “3 giảm 3 tăng”
hoặc “ hệ thống thâm canh lúa cải tiến” (SRI) ở nơi có điều kiện để tăng tính chống chịu của
lúa đối với dịch hại;
Bố trí cơ cấu mùa vụ lúa hợp lý theo hướng giảm tỷ lệ trà lúa Đông Xuân sớm, Xuân trung.
Bố trí có thời gian cách ly giữa vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu - Mùa tiếp theo trong khung thời
vụ cho phép và không làm ảnh hưởng đến thời vụ của vụ Đông để cắt cầu nối truyền bệnh và
có đủ thời gian để vệ sinh đồng ruộng.
5. Các biện pháp trừ bệnh.
5.1. Trừ bệnh khi lúa xuất hiện bệnh
a) Giai đoạn lúa từ gieo cấy - đứng cái.

Nhổ, vùi những cây lúa bị bệnh, cấy dặm bằng cây lúa khỏe.
Căn cứ vào tuổi, pha phát dục, mật độ rầy và điều kiện cụ thể, do cơ quan bảo vệ thực vật
(BVTV) địa phương xác định để chỉ đạo phun thuốc chống lột xác đối với rầy tuổi 1, tuổi 2
hoặc nội hấp trên ruộng bị bệnh và phun thuốc các ruộng xung quanh.
Chăm sóc để cây lúa mau chóng phục hồi cần bón cân đối phân N-P-K, khi lúa chưa phục
hồi ra lá mới, chỉ nên bón phân lân và phân kali;
b) Giai đoạn lúa từ phân hóa đòng trở đi
Thường xuyên quan sát kỹ ruộng bị bệnh lùn sọc đen để phát hiện rầy lưng trắng. Khi phát
hiện rầy lưng trắng mật độ từ 3 con/dảnh trở lên, tiến hành phun ngay bằng thuốc chống lột
xác đối với rầy tuổi 1, tuổi 2, hoặc các loại thuốc trừ rầy phù hợp với tuổi rầy, thời kỳ sinh
trưởng của cây lúa, do cơ quan bảo vệ thực vật địa phương xác định.
7
5.2. Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh.
a) Tiêu hủy cả ruộng lúa bị bệnh chỉ thực hiện khi ruộng lúa bị bệnh nặng, khó có khả
năng phục hồi và không còn khả năng cho năng suất. Trước khi tiêu hủy phun thuốc trừ rầy
bằng loại thuốc tiếp xúc.
b) Tiêu hủy và tiến hành cấy, gieo thẳng lại nếu còn thời vụ. Trường hợp hết thời vụ gieo
cấy, chuyển sang trồng cây khác (ngoại trừ ngô) nếu điều kiện cho phép.

- Nhóm độc III (WHO).
- Thuốc có tác dụng nội hấp, làm ngưng hoạt động của hệ tiêu hoá.
- Lượng dùng: Thuốc dạng 50WG dùng 300 g/ha. Lượng nước phun là 400 lít/ha. Phun
thuốc khi rầy non mới nở, tuổi còn nhỏ.
III. Kết Luận.
• Từ những nghiên cứu trên cho ta thấy rằng rầy lưng trắng là một loại dịch hại nghiêm
trong nó không chỉ ảnh hưởng đến năng suất lúa mà còn làm lây lan dịch bệnh đi xa
và có nguy cơ làm mất mùa quy mô rộng rãi.
8
• Ngay từ khi trồng lúa cần có phương án phòng trừ ngay từ đầu vụ, hướng dẫn địa
phương chấp hành đúng lịch thời vụ và cơ cấu giống của tỉnh, tiến hành cày đất phơi
ải hoặc làm dầm sau khi đã thu hoạch lúa, phải đảm bảo thời gian cách ly giữa hai vụ
ít nhất 20-30 ngày; không để lúa chét tồn tại trên ruộng; vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ
(dọn sạch cỏ trong ruộng và quanh bờ ruộng, bờ mương dẫn nước trước khi gieo
sạ ); bón vôi, bón phân hữu cơ để cải tạo đồng ruộng; sử dụng giống tốt, giống
kháng rầy hoặc ít nhiễm rầy; không làm thóc thịt làm giống; áp dụng chương trình
Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM); triển khai nhân rộng mô hình ICM “3 giảm, 3 tăng”
(giảm: giống, phân đạm, thuốc bảo vệ thực vật; tăng: năng suất, chất lượng, hiệu quả)
trên các cánh đồng này; tập huấn về nhận biết, phòng trừ bệnh lùn sọc đen trên toàn
huyện, hướng dẫn nông dân xử lý rầy và bệnh kịp thời để không lây lan ra diện rộng
và hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại cho Nhà nước và nông dân.
• Luôn tích cực nghiên cứu mở rộng điều tra trên các khu vực khác nhau để có được
bức tranh tổng quát nhất về bệnh virus lùn sọc đen phương Nam. Giúp người dân có
được phương pháp phòng trù bệnh hiệu quả nhất.
• Các ban thể ngành địa phương luôn kết hợp cùng các người nông dân quan sát chặt
chẽ diễn biến dịch bệnh tránh hiện tượng bùng pháp bệnh trên diện rộng làm ảnh
hưởng đến các khu vực lân cận.
Tài liệu tham khảo
1. />9
2. Nguyễn Thị Nhung, Luận văn thạc sĩ Những điều tra và nghiên cứu biện pháp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status