ÔN TẬP PHẦN VĂN BẢN
1. Quê hương
• Tác giả: Tế Hanh (sinh 1921).
- Tên khai sinh là Trần Tế Hanh, quê ở một làng chài ven biển tỉnh Quãng Ngãi
- Ông có mặt trong phong trào thơ mới ở chặng cuối (1940-1945)
- Ông được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996)
• Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1939 nhà thơ là học trò sống xa quê, viết cảm xúc nhớ nhà, nhớ quê
- Thể thơ: 8 chữ
• Nội dung: Với những vần thơ bình dị mà gợi cảm, bài thơ Quê hương của Tế Hanh đã vẽ ra một bức
tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy
sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương
trong sáng, tha thiết của nhà thơ.
2. Khi con tu hú
• Tác giả: Tố Hữu (1920-2002)
- Tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành, quê gốc ở làng Phù Lai, nay thuộc xã Quảng Thọ, huyện
Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên-Huế
- Ông được coi là lá cờ đầu của thơ ca cách mạng và kháng chiến
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (1996)
• Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: tháng 7/1939 khi nhà thơ bị Pháp bắt giam trong nhà lao Thừa Phủ (Huế)
- Thể loại: lục bát
• Nội dung: Khi con tu hú của Tố Hữu là bài thơ lục bát giản dị, thiết tha, thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc
sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
3. Tức cảnh Pác Bó
• Tác giả: Hồ Chí Minh
• Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2/1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động cách mạng ở nước ngoài, Bác
trở về nước sống và làm việc hết sức gian khổ ở hang Pác Bó, một hang núi nhỏ sát biên giới
Việt-Trung
- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (viết bằng chữ quốc ngữ)
Vạn lí dư đồ cố miện giang.
• Dịch thơ
Đi đường mới biết gian lao,
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng;
Núi cao lên đến tận cùng,
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
• Tác giả: Hồ Chí Minh
• Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Là bài thơ thứ 30 trích trong ‘Nhật ký trong tù’ -> trong một lần giải đi
đường núi
- Thề thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
• Nội dung: Đi đường là bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc, mang ý nghĩa tư tưởng sâu sắc, từ việc đi
đường núi đã gợi ra chân lí đường đời: vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.
6. Chiếu dời đô
• Tác giả: Lý Công Uẩn – Lý Thái Tổ (974-1028), người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang (nay là xã Đình
Đảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh)
• Tác phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời: năm 1010, Lí Công Uẩn viết bài chiếu bày tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư ra
thành Đại La
- Thể loại: Chiếu (chiếu là thể văn nghị luận cổ; do vua dùng để ban bố mệnh lệnh; chiếu có
thể viết bằng văn vần, văn xuôi hoặc văn biền ngẫu)
• Nội dung: Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng
thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức thuyết phục
mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình.
ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT
1. Câu nghi vấn
• Đặc điểm hình thức:
- Chứa từ nghi vấn: không, chưa, chằng, ai, gì, nào, sao, làm sao, hay,…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi, đôi khi còn kết thúc bằng dấu chấm, chấm lửng, chấm than
• Chức năng:
- Tả: Bên ngoài, bầu trời mây đen xám xịt.
- Thông báo: Ngày mai sẽ có trận đấu bóng đá.
- Nhận định: Cô ấy đúng là người tài giỏi.
- Yêu cầu: Đưa tay cho tôi mau!
- Bộc lộ cảm xúc: Cháu cảm ơn bà!
5. Câu phủ định
• Đặc điểm hình thức:
- Chứa từ phủ định: không, chưa, chằng, chả, đâu có, không phải, đâu có phải, …
• Chức năng:
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó(câu phủ định miêu tả).
- Phản bác một ý kiến, một nhận định(câu phủ định bác bỏ)
• Ví dụ: - Câu phủ định miêu tả: Tôi chưa làm xong bài tập.
- Câu phủ định bác bỏ: Không phải, anh ấy là người tốt.