CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TÀI CHÍNH TIỀN TỆ CHƯƠNG I pot - Pdf 17

1.TIỀN TỆ
1. Chế độ bản vị tiền vàng được sử dụng phổ biến ở các nước trong
những năm nào?
A Đầu thế kỉ XIX
B Cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỉ XIX
C Cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX
D Không có đáp án đúng
2. Hình thái tiền tệ nào chiếm phần lớn các nước có nền kinh tế phát
triển và hệ thống ngân hàng hiện đại?
A Tiền tệ bằng hàng hóa
B Tiền giấy
C Tiền giấy và tiền ghi sổ
D Tiền ghi sổ
3. Khi tiền tệ thực hiện chúc năng phương tiện cất trữ thì tiền tệ cần
có nhữngđiều kiện gì?
A Có giá trị nội tại và sức mua ổn dịnh và lâu dài
B Giá trị dự trữ phải được thực hiện bằng phương tiện hiện thực
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B đều sai
4. Tại sao tiền tệ được coi là hàng hóa đặc biệt?
A Vì tiền tệ có giá trị lớn
B Vì tiền tệ là vật ngang giá chung
C Vì giá trị sử dụng của tiền tệ được biểu hiện ngay trong khâu lưu thông
D Tất cả các phương án trên
5.Séc thuộc loại tiền nào sau đây?
A Tiền ghi sổ
B Tiền điện tử
C Tiền giấy
D Tiền kim loại
6. Khi nhiều hàng hóa biểu hiện giá trị của mình ở cùng một loại
hàng hóa làm vật ngang giá chung. Tuy nhiên vật ngang giá chung

A Các quan hệ tài chính giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
được thực hiện dưới hình thái giá trị
B Các quan hệ tài chính phần lớn được thực hiện dưới hình thái hiện vật
trực tiếp
C Quá trình phân phối và sử dụng nguồn lực của nhà nước dưa trên
những nguyên tắc nhất định và đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ
nền kinh tế quốc dân
D Cả 3 ý trên đều đúng
2.Căn cứ vào các hình thức sở hữu các nguồn lực tài chính thì hệ
thống tài chính được chia thành những khâu nào?
A Tài chính công
B Tài chính tư
C Bảo hiểm và tín dụng
D Cả A và B
3. Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của từng lĩnh vực tài chính trong
các khâu của hệ thống tài chính thì khâu nào là cơ sở?
A Tài chính doanh nghiệp
B Ngân sách nhà nước
C Tài chính hộ gia đình và các tổ chức xã hội
D Bảo hiểm
4. Trong chức năng phân phối của tài chính thì chủ thể phân phối là?
A Các chủ thể có quyền sở hữu nguồn tài chính
B Các chủ thể có quyền sử dụng nguồn tài chính
C Các chủ thẻ có quyền lực chính trị
D Cả 3 ý trên
5. Chọn câu sai.
A Tài chính là phương thức vận động độc lập
B Tài chính là phạm trù phân phối dưới hình thái giá trị tiền tệ
C Tài chính là tiền tệ và quỹ tiền tệ
D Tài chính là các quan hệ kinh tế nhưng không phải mọi quan hệ kinh tế

là tiền hay các quỹ tiền tệ
D Cả 3 nhận xét trên đều đúng
10. Căn cứ vào hình thức sở hữu và các nguồn lực tài chính. Hệ
thống tài chính được chia thành mấy bộ phận?
A 2
B 3
C 4
D 5
11. Tài chính công bắt đầu xuất hiện khi nào?
A Khi phân công lao động xã hội bắt đầu phát triển.
B Khi chế độ tư hữu xuất hiện
C Khi nhà nước ra đời và nhà nước đã sử dụng mạnh mẽ hình thức tiền tệ
trong việc phân phối sản phẩm xã hội
D Sau cuộc đai khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933
12. Đối tượng của phương pháp tài chính là?
A Tài sản, tài nguyên quốc gia
B Phần tài sản dư lại từ kì trước
C Toàn của cải dưới hình thái giá trị
D Phần của cải trong XH ở trong nước chuyển ra nước ngoài và ngược
lại
13. Cơ quan tài chính nào sau đây không thuộc tài chính công?
A Tài chính các đơn vị sự nghiệp
B Tài chính các tổ chức xã hội
C Tài chính doanh nghiệp nhà nước
D Tài chính doanh nghiệp tư pháp
14. Tài chính ra đời trong điều kiện nào?
A Khi con người xuất hiện
B Do quá trình tích lũy và sử dụng tiền tệ
C Do sản xuất hàng hóa tiền tệ ra đời
D Khi nhà nước ra đời

mô nền kinh tế.
C Là phương tiện mở rộng các quan hệ quốc tế
D Biểu hiện quan hệ xã hội và là phương tiện phục vụ lợi ích của người
sở hữu chúng
21. Từ doanh thu đến quỹ nào sau đây là quá trình phân phối lại?
A Quỹ lương
B Quỹ bảo hiểm
C Quỹ giáo dục
D Quỹ nguyên vật liệu
22. Chức năng giám đốc của tài chính được thực hiện thông qua sự
vận động của tiền vốn với chức năng ?
A Phương tiện thanh toán và cất trữ
B Phương tiện thanh toán và lưu thông
C Phương tiện cất trữ và lưu thông
D Cả A, B và C đều sai
23. Loại tài chính nào sau đây không phải là tài chính tư?
A Tài chính doanh nghiệp tư
B Tài chính hộ gia đình
C Tài chính các đơn vị sự nghiệp
D Tài chính các tổ chức xã hội
24. Hãy chọn đáp án đúng nhất.
A Hoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội không vì mục đích kinh doan hay
lấy lãi
B Những rủi do mà bảo hiểm xã hội đảm bảo chỉ là những rủi do về con
người
C Bảo hiểm xã hội là một chế độ pháp định
D Cả A, B và C đều đúng
25. Căn cứ vào mục đích sử dụng các quỹ tiền tệ, tài chính công bao
gồm?
A Ngân sách nhà nước

sử dụng các quỹ tiền tệ
C Giám đốc tài chính không chỉ được thực hiện với sự vận động của tiền
vốn mà còn được thực hiện đưới sự vận động của vật tư lao động và hoạt
động kinh té xã hội.
D Tất cả các phương án trên.
1. Mức độ thanh khoản của một tài sản được xác định bởi
a) Chi phí thời gian để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt.
c) Khả năng tài sản có thể được bán một cách dễ dàng với giá thị trường.
d) Cả a) và b).
e) Có người sẵn sàng trả một số tiền để sở hữu tài sản đó.
TL: d
2. Trong nền kinh tế hiện vật, một con gà có giá bằng 10 ổ bánh mỳ, một bình sữa có giá
bằng 5 ổ bánh mỳ. Giá của một bình sữa tính theo hàng hoá khác là:
a) 10 ổ bánh mỳ
b) 2 con gà
c) Nửa con gà
d) Không có ý nào đúng
TL: c)
3. Trong các tài sản sau đây: (1) Tiền mặt; (2) Cổ phiếu; (3) Máy giặt cũ; (4) Ngôi nhà cấp
4. Trật tự xếp sắp theo mức độ thanh khoản giảm dần của các tài sản đó là:
a) 1-4-3-2
b) 4-3-1-2
c) 2-1-4-3
d) Không có câu nào trên đây đúng
TL: d)1 2 3 4
4. Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:
a) M1.
b) M2.
c) M3.

a) Phương tiện trao đổi.
b) Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị.
c) Phương tiện lưu giữ giá trị.
d) Phương tiện thanh toán quốc tế.
e) Không phải các ý trên.
TL: a)
11. Tính thanh khoản (tính lỏng) của một loại tài sản được xác định bởi các yếu tố dưới
đây:
a) Chi phí thời gian để chuyển thành tài sản đó thành tiền mặt
b) Chi phí tài chính để chuyển tài sản đó thành tiền mặt
c) Khả năng tài sản có thể được bán với giá thị trường của nó
d) Cả a) và b)
e) Cả a) và c)
TL: d)
12. Việc chuyển từ loại tiền tệ có giá trị thực sang tiền quy ước được xem là một bước phát
triển trong lịch sử tiền tệ bởi vì:
a) Tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ.
b) Tăng cường khả năng kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước đối với các
hoạt động kinh tế.
c) Chỉ như vậy mới có thể đáp ứng nhu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hoá
trong nền kinh tế.
d) Tiết kiệm được khối lượng vàng đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác.
TL: c) Vì MV=PY, giả sử P/V ít thay đổi, M sẽ phụ thuộc vào Y. Y không ngừng tăng lên,
khối lượng và trữ lượng Vàng trên thế giới sẽ không thể đáp ứng.
13. Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở:
a) Theo cung cầu hàng hoá.
b) Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ.
c) Một cách ngẫu nhiên.
d) Theo giá cả của thị trường quốc tế.
TL: c) Vì trong nền kinh tế hiện vật, chưa có các yếu tố Cung, Cầu, sự điều tiết của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status