BỆNH HỌC THỰC HÀNH - CAM NHÃN - Pdf 17

BỆNH HỌC THỰC HÀNH
CAM NHÃN
Đại cương
Loại bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ bị cam tích.
Còn gọi là Cam Mắt, Nhãn Cam (Thánh Huệ Phương, Q. 87), Cam
Tích Thượng Mục.
Nguyên nhân
+ Do cam nhiệt, Can hỏa bốc lên gây nên.
+ Do cam tích, tiêu chảy, nóng về chiều lâu ngày làm cho tinh khí bị
suy hao, không nuôi dưỡng được mắt gây nên.
Triệu chứng
Lúc đầu mắt đỏ, nhặm, ngứa, dính, chói, đau nhức, chảy nước mắt. Về
sau mắt mờ dần, tròng đen có màng trắng hoặc màng xanh, khát, uống nhiều
mà vẫn gầy ốm, tiêu chảy, bụng trướng, mũi khô.
+ Do Can Tỳ suy yếu
. Chứng: Ăn ít, bụng trướng, mặt vàng, cơ thể gầy ốm, quáng gà,
tròng trắng mắt khô.
Điều trị: Kiện Tỳ, tiêu thủng, dưỡng Can, làm sáng mắt.
Dùng bài Bát Trân Thang (02b) thêm Sơn tra, Trần bì, Dạ minh sa, để
kiện Tỳ, ích khí, tiêu tích, dưỡng Can, bổ huyết, làm sáng mắt.
+ Do Tỳ hư, Can nhiệt
Chứng: Bụng đầy, tiêu lỏng, sốt về chiều, trong người bứt rứt không
yên, tròng đen có màng hoặc mắt bị lở loét.
Điều trị:
Kiện Tỳ, thanh Can, sát trùng, tiêu cam. Dùng bài Phì Nhi Hoàn (74).
(Nhân sâm, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo, Sơn tra, Thần khúc,
Mạch nha để kiện Tỳ, tiêu tích; Hoàng liên, Hồ hoàng liên thanh thấp nhiệt;
Lô hội, Sử quân tử thanh nhiệt, sát trùng, tiêu cam).
+ Sơ Can, tả nhiệt, dùng bài Tả Can Thang (89b).
+ Thanh nhiệt, thoái ế, dùng bài Thanh Nhiệt Thoái Ế Thang (107b).
+ Dùng bài Vu Di Hoàn (139) để trị Cam tích đồng thời kết hợp với

quy, Khương hoạt, Phòng phong, Sinh địa, Xuyên khung. Lượng bằng nhau.
Tán bột, trộn mật làm thành viên 6g. mỗi lần uống 2 hoàn. Ngày 2 lần.
TD: Trị mắt có màng mây (Mã não ế).
68b- NHẤT CỬU ĐƠN (Nhãn Khoa Cẩm nang): Âm đơn 0,8g,
Dương đơn 3,6g, Bằng sa (đốt khô) 0,36g, Đởm phàn (sống) 0,2g. Tán
nhuyễn, trộn đều. Cho vào bình sành cất, để dành dùng dần. Khi dùng, lấy
một ít chấm vào khóe mắt.
TD: Trị các chứng mắt đau, mắt có màng, xuất huyết ở mắt, mộng thịt,
mắt loét…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status