nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty Cổ phần quốc tế Việt Hồng - Pdf 17

Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Ngày nay, trên thế giới hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa là xu
hướng phát triển khách quan.Không một quốc gia nào phát triển mà không
gắn liền với quá trình này, các quốc gia ngày càng có xu hướng mở rộng và
hòa mình vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt, chúng ta là một quốc
gia đang phát triển thì hội nhập không chỉ là con đường phát triển kinh tế mà
còn là con đường ngắn nhất giúp chúng ta có thể sánh ngang cùng các cường
quốc năm châu.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình thực hiện tự do hóa thương mại và
thực hiện cải cách toàn diện theo hướng mở cửa thị trường, từ đó đem lại
nhiều cơ hội kinh tế như hàng hóa xuất nhập khẩu có thể tiếp cận thị trường
tốt hơn, thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài hơn và nhiều các lợi ích
khác. Tận dụng cơ hội này, chúng ta phải ngày càng cải thiện và nâng cao
hiệu quả của kinh doanh hoạt động ngoại thương nói chung và hoạt động nhập
khẩu nói riêng để khẳng định được vị thế cạnh tranh của doanh nghiêp Việt
Nam trên trường quốc tế.
Công ty CP Quốc tế Việt Hồng là một công ty lớn kinh doanh trên nhiều
lĩnh vực , trong đó hoạt động kinh doanh nhập khẩu là hoạt động đóng góp
nhiều giá trị nhất cho công ty. Mặc dù, quá trình kinh doanh nhập khẩu của
công ty đạt được trong thời gian qua là rất đáng ghi nhận nhưng bên cạnh đó
vẫn còn những tồn tại cần phải khắc phục để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa
kinh doanh nhập khẩu của công ty. Xuất phát từ những lí do này nên em đã
chọn đề tài là : “ Phát triển kinh doanh nhập khẩu tại công ty CP Quốc tế Việt
Hồng.” nhằm đưa ra các giải pháp để hoàn thiện , phát triển kinh doanh nhập
khẩu của công ty.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu đề tài là đưa ra các giải pháp kiến nghị để phát triển

Lớp: QTKD quốc tê 51
2
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT HỒNG
Mục đích nghiên cứu của chương 1 là giới thiệu một cách chi tiết về
doanh nghiệp thực tập:Công ty CP Quốc tế Việt Hồng, qua đó giúp người đọc
hình dung được quá trình hình thành, phát triển, các chức năng, nhiệm vụ
chính, đồng thời thấy đươc cơ cấu tổ chức của công ty.Ngoài ra, còn cập nhật
cho người đọc những đặc điểm hoạt động của công ty bao gồm : lĩnh vực mặt
hàng kinh doanh, thị trường tiêu thụ, nguồn vốn, …. Từ đó, giúp người đọc
hiểu được vị thế và tiềm lực của công ty
Trên cơ sở đó, cấu trúc của chương 1 được chia thành ba phần chính:
(1.1). Giới thiệu chung về công ty TNHH sản xuất và thương mại Seaboat,
(1.2). Những đặc điểm hoạt động của công ty ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh nhập khẩu của công ty
1.1. Giới thiệu chung về công ty CP Quốc tế Việt Hồng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hồng
- Trụ sở chính: 58 Trần Nhân Tông - Phường Nguyễn Du - Quận Hai Bà
Trưng, Thành phố Hà Nội.
- Tên giao dịch: Viethong International Joint Stock Company
- Năm thành lập: 1993
- Mã số thuế:
- Điện thoại: (84-4) 3822 9106 - 3822 7007 - 3822 1997
- Fax: (84-4) 3822 8204
- Webside:http:// Viethong.com.vn
Logo:
1.1.1.1. Các hoạt động chính

quầy và trang trí nội thất theo tiêu chuẩn Kodak. Các trung tâm ảnh màu nổi
tiếng tại Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An đã hoạt động
rất có hiệu quả.
- Ngoài ra, hệ thống đại lý không ngừng lớn mạnh, đã lan ra các tỉnh xa
như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Điện Biên. Tất cả đều được
Công ty quan tâm đầu tư thiết bị và công nghệ mới nhất, đảm bảo đáp ứng
được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
- Trong những năm vừa qua, với tiềm năng sẵn có và sự nhạy bén của
ban lãnh đạo, Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hồng tiếp tục mở rộng sang lĩnh
vực đầu tư kinh doanh bất động sản và được đánh giá là một đối tác tin cậy
với hàng loạt dự án đang được thực hiện. Với 5 đơn vị thành viên và đội ngũ
nhân viên 300 người, doanh thu của Công ty Việt Hồng liên tục phát triển
không ngừng.
Chiến lược phát triển của Việt Hồng:
- Ngay từ những ngày đầu thành lập và trong suốt quá trình phát triển,
Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hồng luôn đặt tiêu chí chất lượng hàng hóa,
dịch vụ, giá cả ... lên hàng đầu. Công ty đã không ngừng tìm hiểu nhu cầu và
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
4
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
thị hiếu của người tiêu dùng thông qua việc tiến hành hàng loạt các cuộc điều
tra khách hàng, khảo sát thị trường.
- Từ những kết quả thu được, Việt Hồng đã khẳng định sẽ tiếp tục duy trì
và mở rộng phát triển với phương châm: Không bao giờ tự thỏa mãn với
những gì đã đạt được. Chính chiến lược phát triển đúng đắn đã giúp Việt
Hồng không ngừng tăng trưởng ổn định và đang phát triển thành một tập đoàn
kinh tế đa ngành có uy tín ở Việt Nam.
• Duy trì và phát triển mảng kinh doanh truyền thống là các sản phẩm,

 Chiến lược phát triển đúngđắn đã giúp ViệtHồng không ngừng tăng
trưởng ổn định qua các năm. Ngày nay, thương hiệu Việt Hồng được biết đến
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
5
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
trên thị trường với tư cách là một doanh nghiệp đa ngành, đa sở hữu, trở thành
một đối tác quan trọng và đáng tin cậy của nhiều bạn hàng trong và ngoài
nước.
1.1.2. Bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
1.1.2.1. Bộ máy tổ chức.
- Bộ máy tổ chức của Công ty tổ chức theo nguyên tắc trực tuyến, Phân
chia thành các phòng ban với chức năng, nhiệm vụ cụ thể.
- Sơ đồ: Bộ máy tổ chức Công ty
Sơ đồ 1.1: Bộ máy Tổ chức Công ty Cổ phần Việt Hồng
Nguồn: Viethong.com.vn
1.1.2.2. Chức nặng nhiệm vụ của từng phòng ban.
- Chủ tịch: Do là Công ty cổ phần nên Chủ tịch có quyền hạn cao nhất,
cũng là người đại diện cho công ty. Là người góp vốn chính, Chủ tịch sẽ đưa
ra những quyết định chiến lược, đề ra đường lối kinh doanh nhằm đưa công ty
phát triển.
- Giám đốc: Là người được chủ tịch đề cử, chịu sự chỉ đạo, giám sát từ
chủ tịch. Có quyền kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
6
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
nội bộ Công Ty: bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh

tiềm năng.Mở rộng mạng lưới phân phối hiệu quả, nâng cao khả năng sinh lợi
qua phát huy thương hiệu máy ảnh Kodak và các nhãn hiệu khác.
- Phòng kĩ thuật: Có chức năng quản lý, tổ chức sản xuất. Xây dựng qui
trình vận hành với toàn bộ thiết bị, kiểm tra tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng mã
hàng, định mức tiêu hao, tổ chức đội ngũ kiểm tra chất lượng…cải tiến quá
trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm máy ảnh, cũng như vật tư ngành
ảnh.
- Phòng hành chính:
• Nơi thực hiện các công việc chung của công ty như: quản lý nhân viên,
sắp xếp nhân lực các phòng ban,…
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
7
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
• Đảm nhận công tác đối ngoại của công ty như: liên hệ, duy trì mối quan
hệ với các tổ chức, cơ quan khác nhằm bảo đảm cho hoạt động của công ty
diễn ra thuận lợi.
• Thực hiện biện pháp quản lý đảm bảo thu nhập, đời sống của nhân viên
ở mức tốt nhất. Khuyến khích cho các nhân viên hang say làm việc, phát huy
tinh thần sang tạo chủ động của họ.
- Các công ty con:
• Công ty Sắc Màu
• Công ty Pha lê
• Công ty BJC
• Công ty BiBi
1.2.Đặc điểm hoạt động của công ty CP Quốc tế Việt Hồng.
1.2.1. Lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh
Đáp ứng xu thế phát triển hết sức nhanh và mạnh của công nghệ kỹ thuật
số, Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Hồng luôn đi tiên phong trong việc cổ vũ và

hảo, phấn đấu trở thành một trong những nhà nhập khẩu và phân phối hàng
đầu các thiết bị liên quan đến âm nhạc tại Việt Nam.
1.2.2. Thị trường tiêu thụ
So với các công ty trong cùng lĩnh vực thì Việt Hồng được coi là một
công ty lớn với thị trường tiêu thụ rộng khắp cả nước chủ yếu ở các tỉnh thành
lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh,…ngoài ra còn có các
tỉnh thành khác như Nam Định, Hòa BÌnh,… với nhiều cửa hàng lớn nhỏ.
Công ty đã,đang và sẽ nỗ lực xây dựng và quảng bá thương hiệu của mình
trên thị trường giúp cho hình ảnh của công ty luôn đứng vững trong lòng
khách hàng.
1.2.3. Nguồn vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu tài chính luôn phản ánh chân thực nhất tình hình kinh doanh
của công ty.Là yếu tố quan trọng để đánh giá năng lực kinh doanh của công ty
đó bằng cách chỉ rõ ra là với cơ cấu vốn như thế với công ty kinh doanh lĩnh
vực này đã hợp lí chưa và tác động như thế naò tới việc kinh doanh lĩnh vực
đó.
Bảng 1.1: bảng cơ cấu vốn và tài sản giai đoạn 2008-2012( 6 tháng
đầu năm 2012)
Đơn vị: triệu đồng
2008 2009 2010 2011 2012
Số
tiền
Tỉ lệ
%
Số
tiền
Tỉ lệ
%
Số
tiền

Lớp: QTKD quốc tê 51
9
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
Vốn của công ty được hình thành từ 3 nguồn cơ bản: vốn tự bổ sung,
vốn vay và vốn huy động khác. Với số vốn kinh doanh ban đầu là 15 tỷ (năm
1992), hàng năm công ty phải lập những phương án, kế hoạch vay vốn ngân
hàng. Hiện tại, công ty có quan hệ giao dịch với 3 ngân hàng: Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng Ngoại thương Việt Nam và ngân
hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam. Do công ty làm ăn có uy tín trên thị
trường nên khả năng vay vốn ngân hàng và khả năng huy động vốn từ những
nguồn khác là khá cao. Bên cạnh đó, do hoạt động kinh doanh của công ty
ngày càng phát triển nên việc quay vòng vốn diễn ra nhanh chóng.
Nhận xét trong giai đoạn 2008-2012
Về tài sản:
- Tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Cụ thể
năm 2010 so với năm 2009 , tổng tài sản giảm 4107 triệu đồng (8%). Năm
2011 so với 2010 giảm 2442 triệu đồng (tương đương 4,9%). Dự báo cả năm
2012 so với năm 2011 giảm 266 triệu đồng ( tương đương 0,6%).
Tổng tài sản của công ty so với các công ty kinh doanh cùng loại thuộc
loại lớn nhưng trong những năm gần đây lại có xu hướng giảm . Điều này
được hiểu là do tình hình nền kinh tế thế giới đều đang gặp khó khan chung.
Mặc dù chịu ảnh hưởng rất ít của khủng hoảng kinh tế thế giới nổ ra cuối
2008 nhưng chưa kịp có thời gian bù lại những thất thoát thì chúng ta lại tiếp
đón nguy cơ khủng hoảng kép  tình hình kinh kế của doanh nghiệp nói
riêng và cả đất nước nói chung là rất khó khăn. Tuy vây , từ bảng 1.1 có thể
thấy chúng ta đang có rất nỗ lực để duy trì hiệu quả kinh tế ổn đinh, xu hướng
là sang năm 2013 thì việc kinh doanh của công ty có tiến triển hơn.
- Từ bảng 1.1 có thể thấy tỉ lệ tài sản lưu động trên tài sản cố định là khá
lớn, trung bình là 87,06%. Điều này hoàn toàn hợp lí với một doanh nghiệp

người năm 2008, 41 ngưởi năm 2009, 43 người năm 2010, 44 người năm
2011 và 45 người 2012. Tổng số lượng nhân viên qua các năm là tương đối
đều nhau.
Về độ tuổi lao động: trước đây với cơ cấu già, hầu hết là những người làm
việc từ ngày đầu hoạt động nhưng mấy năm gần đây đã có sự trẻ hóa cơ cấu
lao động chủ yếu trong độ tuổi 25- 40.
Về trình độ lao động: trình độ đại học và trên đại học chiếm đa số tăng
lên từ 2008 (45%) đến 2011 là 60% và 2012 là 62,2%. Trình độ sử dụng ngoại
ngữ của nhân viên trong công ty gần 80%, tiếng Anh hầu hết được dùng như
một ngôn ngữ thứ 2. Khoảng 30% nhân viên công ty sử dụng thành thạo tiếng
Trung Quốc và tiếng Nhật Bản. Bên cạnh đó, 80% nhân viên của công ty sử
dụng máy tính thành thạo.
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
11
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
Hình 1: kết cấu trình độ lao động công ty năm 2012
Với đội ngũ cán bộ nhân viên hiện tại của Công ty với sự phân công bố
trí tương đối hợp lý của ban lãnh đạo đã cho phép Công ty hoạt động kinh
doanh có hiệu quả, tạo điều kiện cho Công ty ngày càng phát triển. Nhưng bên
cạnh đó cũng có những vấn đề đặt ra đối với Công ty trong quá trình hoạt
động như: do sự chuyển ngành và đi học nâng cao trình độ của một số cán bộ
đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình hoạt động của Công ty. Vì thiếu
những cán bộ có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ tốt nên đã gây ra sự trì
trệ trong công việc cũng như giải quyết những công việc phát sinh; thêm nữa,
đội ngũ nhân viên trong Công ty trong năm gần đây đa phần là còn khá trẻ nên
kinh nghiệm tích lũy trong quá trình làm công tác nhập khẩu chưa nhiều.
Đồng thời hiểu biết cũng như kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực này cũng
không cao vì thế Công ty gặp không ít khó khăn, thách thức trong việc xử lý

sau thuế
10130,7 7805 6628,2 6121,3 3252.5
(nguồn báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2008-2012)
Trong 5 năm gần đây, lợi nhuận của công ty giảm rõ rệt. Năm 2009 giảm
từ10130,7 xuống còn 7805 triệu đồng ( tương đương 29,8%), năm 2010 giảm
1176,8 triệu đồng( tương đương 17,7%)so với 2009, năm 2011 giảm 506,7
triệu đồng (tương đương 8,3%) so với năm 2010 , nếu tính trung bình theo 6
tháng đầu năm thì cả năm 2012 tăng 384 triệu tương đương 6,2%. Điều này là
hoàn toàn phù hợp với tình hình kinh tế khó khăn chung. Có thể thấy trong 3
năm gần đây mức biến động đã giảm đi và thay đổi theo hướng tích cực. Với
những thay đổi này, tương lai kinh doanh của công ty sẽ tốt hơn và mức tăng
trưởng sẽ cao trở lại.
Tóm lại, chương 1 đã giới thiệu về tổng quan về công ty CP Quốc tế Việt
Hồng, giúp người đọc có được cái nhìn chung nhất về công ty này, đánh giá
được vị trí và tiềm năng của công ty trong giai đoạn hiện tại và sắp tới. Dựa
vào những thông tin ở chương 1, chúng ta có thể phần nào thấy được cái nhìn
tổng quát nhất về phát triển kinh doanh nhập khẩu của công ty, là tiền đề để
bước vào Chương 2 – Thực trạng phát triển kinh doanh nhập khẩu của công ty
CP Quốc tế Việt Hồng.
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
13
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT HỒNG
Chương 1 cho ta cái nhìn tổng quan về Công ty CP Quốc tế Việt Hồng và
có một cái nhìn chung về sản phẩm, thị trường mà công ty cung cấp và sự cần
thiết phải phát triển hoạt động kinh doanh nhập khẩu của Công ty.Chương 2 sẽ
tập trung vào việc trình bày và đi sâu phân tích đánh giá thực trạng phát triển

doanh, khả năng phân phối đầu tư có hiệu quả của các nguồn vốn, khả năng
quản lý có hiệu quả các nguồn vốn trong kinh doanh thể hiện qua cá chỉ tiêu:
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
14
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
vốn chủ sở hữu ( vốn tự có), vốn huy động, tỉ lệ tái đầy tư về lợi nhuận, giá cổ
phiếu của doanh nghiệp trên thị trường, khả năng trả nợ dài hạn và ngắn hạn,
các tỷ lệ về khả năng sinh lời…
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những điều
kiện quan trọng nhất để đánh giá quy mô của doanh nghiệp thuộc vào loại lớn,
trung bình, nhỏ hay siêu nhỏ và cũng là một trong những điều kiện để sử dụng
các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng, mở
rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, là điều kiện để
phát triển kinh doanh quốc tế.
Vốn là một nhân tố quan trọng trong sản xuất, nó quyết định tới tốc độ
tăng sản lượng của doanh nghiệp. Nó cũng là nguồn lực quan trọng để phát
huy tài năng của ban lãnh đạọ doanh nghiệp; là điều kiện để thực hiện chiến
lược kinh doanh; cũng là chất keo để chắp nôi, kết dính các quá trình, các
quan hệ kinh tế và đồng thời cũng là dầu nhớt bôi trơn cho cỗ máy kinh tế
hoạt động.
Công ty CP Quốc tế Việt Hồng với số vốn từ ngày đầu thành lập là 15 tỉ ,
con số này là tương đối lớn so với các công ty kinh doanh cùng loại. Có thể
thấy với ưu thế này việc mở rộng, phát triển thị trường kinh doanh trở nên dễ
dàng hơn, tạo điều kiện cho công ty tham gia kinh doanh quốc tế nói chung và
kinh doanh nhập khẩu nói riêng.
2.1.1.2. Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên
Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong
công ty là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh bởi vì họ

được các chiến lược kinh doanh hợp lí, tổ chức nhân sự cho phù hợp với quy
mô, tính chất của hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với trình độ quản
lý, kĩ năng quản trị doanh nghiệp.
2.1.1.4. Khả năng nghiên cứu, phát triển và việc ứng dụng khoa học kĩ
thuật vào sản xuất.
Khả năng nghiên cứu, phát triển và việc ứng dụng khoa học kĩ thuật vào
sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất, chi phí, giá thành và chất lượng
hàng hóa được đưa ra đáo ứng khách hàng.Liên quan đến mức độ thỏa mãn
nhu cầu, khả năng cạnh tranh, lựa chọn cơ hội và các tác nghiệp khác của
doanh nghiệp trên thị trường.
Cơ sở vật chất kĩ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định của doanh nghiệp
có thể huy động vào kinh doanh như thiết bị, nhà xưởng, văn phòng... phản
ánh tiềm lực vật chất và liên quan tới quy mô, khả năng, lợi thế kinh doanh
của doanh nghiệp.
2.1.1.5. Tiềm lực vô hình
Uy tín là tạo được long tin với người khác.Một doanh nghiệp kinh doanh
lâu năm và có uy tín trên thị trường là một điều kiện rất thuận lợi. Có uy tín
với bạn hàng có nghĩa với việc thanh toán đủ, đúng hạn sẽ thuận lợi cho
những hợp đồng sau này.Còn có uy tín với khách hàn đồng nghĩa là phải cung
cấp sản phẩm chất lượng và giá cả tốt.Thế nên,uy tín của doanh nghiệp là
nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp. Nếu có
chức năng nhập khẩu ủy thác thì doanh nghiệp sẽ có uy tín nhiều hơn các đơn
vị trong nước ủy thác việc nhập khẩu cho doanh nghiệp. Hàng hóa của doanh
nghiệp dễ tiêu thụ hơn những doanh nghiệp làm ăn không đúng đắn, mất uy
tín với khách hàng.
Ngoài ra, một doanh nghiệp có lợi thế về kinh nghiệm trong nhập khẩu
một sản phẩm nào đó sẽ lựa chọn được nguồn hàng tốt nhất, phù hợp với nhu
cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong nước do am hiểu thị trường, có
những mối quan hệ rộng, lâu năm.
SV: Giang Thị Thu Hương

Thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa hoặc tinh theo
phần trăm đối với tổng giá trị hàng hóa hay là kết hợp cả hai cách noi trên đối
với hàng nhập khẩu. Theo đó người mua trong nước phải trả cho những hàng
hóa nhập khẩu một khoản lớn hơn mức mà nước xuất khẩu nước ngoài nhận
được.
Thuế nhập khẩu nhằm bảo vệ và phát triển sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng
trong nước và góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên
thuế nhập khẩu làm cho giá bán trong nước cao hơn mức giá nhập và chính
người tiêu dùng trong nước phải chịu thuế này. Nếu thuế này quá cao sẽ đưa
đến tình trạng giảm mức cầu của người tiêu dùng đối với hàng nhập khẩu và
làm hạn chế mức nhập khẩu của doanh nghiệp.
SV: Giang Thị Thu Hương
Lớp: QTKD quốc tê 51
17
Chuyên đề thực tập
GVHD:TS. Đàm Quang Vinh
Từ cuối thập kỉ 80, nhiều quốc gia đã thay đổi chiến lược phát triển
TMQT, đẩy mạnh xuất khẩu và nâng cao trình độ sản xuất trong nước, cạnh
tranh với thị trường thế giới. Để thực hiện chiến lược đó, nhiều nước đã cắt
giảm thuế quan để khuyến khích trao đổi. Ví dụ như Đài Loan đã giảm thuế
hàng nhập khẩu từ 40% xuống 20%. Việt Nam với tiến trình tham gia AFTA
giảm mức thuế suất xuất nhập khẩu xuống còn 0-5% vào năm 2006 và trong
tương lai 2017 thực hiện cam kết khi gia nhập WTO mức thuế suất còn giảm
nhiều. Còn hiện tại việc quy định mức thuế xuất nhập khẩu luôn là đề tài được
quan tâm nhiều.
2.1.2.4. Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là quy định của Nhà nước nhằm hạn chế nhập khẩu
về số lượng hoặc giá trị một số mặt hàng nhất định hoặc từ những thị trường
nhất định trong một khoảng thời gian thường là một năm.
Mục tiêu việc áo dụng biện pháp quản lí nhập khẩu bằng hạn ngạch của

theo thời gian thực hiện hợp đồng có thể làm cho doanh nghiệp thu được lợi
nhuận hoặc lỗ trong hợp đồng.
Khi kí kết hợp động, doanh nghiệp cần chú ý đến tỷ giá. Nếu tỷ giá lớn
hơn tỷ suất ngoại tệ thì doanh nghiệp có thể thực hiện hợp đồng và ngược lại.
Mặt khác doanh nghiệp cần chú ý tới tỷ giá hối đoái , có cá dự báo về tỷ giá
để tránh sự biến động của tỷ giá.
2.1.2.7. Mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước
Sự cạnh tranh một mặt có tác dụng thúc đẩy sự vươn lên của các doanh
nghiệp, mặt khác nó chèn ép, đè bẹp những doanh nghiệp yếu kém. Mức độ
cạnh tranh được thể hiện ở số lượng doanh nghiệp tham gia hoạt động nhập
khẩu cùng ngành hoặc mặt hàng và khối lượng hàng hóa mà doanh nghiệp đó
bán trên thị trường trong nước. Ngoài ra, các doanh nghiệp nhập khẩu còn
chịu sự cạnh tranh từ chính những doanh nghiệp sản xuất trong nước. Do đó,
khả năng cạnh tranh là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.
2.1.2.8. Hệ thống ngân hàng – tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ
tầng kĩ thuật ngoại thương.
Hệ thống ngân hàng – tài chính, giao thông vận tải và cơ sở hạ tầng kĩ
thuật ngoại thương ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh nhập khẩu. Trước hết,
sự hát triển của hệ thống ngân hàng – tài chính ảnh hưởng tới sự an toàn, sự
đảm bảo cho hoạt động thanh toán của doanh nghiệp và khả năng hưởng các
khoản tín dung.
Giao thông vận tải là một khâu trong quá trinh kinh doanh nhập khẩu, nó
ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, khả năng vận chuyển hàng hóa trong kinh
doanh nhập khẩu và trong phân phối trên thị trường trong nước.
Cuối cùng là cơ sở hạ tầng kĩ thuật ngoại thương lại quyết định khả
năng , chi phí lưu kho, các dịch vụ nhập khẩu, bảo quản hàng hóa,...
2.1.2.9. Nhóm các nhân tố bên ngoài quốc gia khác
Các nhân tố này không những nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh
nghiệp mà còn nằm ngoài khả năng kiểm soát của một quốc gia. Nó có thể
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới kinh doanh nhập khẩu của doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status