Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
ÔN THI TNTHPT NĂM 2008 - 2009
MÔN : VẬT LÝ
Bài 1 . DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
1. Dao động điều hòa : li độ là hàm cos hoặc sin theo thời gian
Có 3 đại lượng đặc trưng cho tính tuần hoàn : chu kỳ , tần số , tần số góc
2. Li độ ; vân tốc ; gia tốc ;lực
kéo về :
Li độ : x = Acos(ωt +ϕ ) .
Gia tốc : a = v’
Vận tốc : v = x’
Biến thiên điều hòa
cùng : chu kỳ , tần số , tần số góc
lệch pha nhau : v
( F ) a x
3. Các giá trị cực đại :
Biên độ
A
: luôn dương (
0A >
) :
axm
A x=
Vận tốc cực đại :
ax
.
m
v A
ω
=
Gia tốc cực đại :
biến thiên điều hòa cùng chu kỳ ,
2. Tần số góc ; chu kỳ ; tần số
k
m
ω
=
;
2
m
T
k
π
=
;
1
2
k
f
m
π
=
3. Năng lượng :
Động năng , thế năng :
biến tiên điều hòa với : tần số
2f f
′
=
;
chu kỳ
F =
mg
s mg
l
α
− = −
luôn hướng về vtcb ( trái dấu với li độ
↔
ngược pha li độ )
tỷ lệ với li độ gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa
biến thiên điều hòa cùng chu kỳ , tần số , tần số góc
2. Tần số góc ;chu kỳ ; tần số
g
l
ω
=
;
2
l
T
g
π
=
;
1
2
g
f
l
0 0
1 1
2 2
m s mgl
ω α
= =
1
Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
Bài 4. DAO ĐỘNG TẮT DẦN –DAO ĐỘNG CƯỠNG BỨC
1. Dao động tắt dần : là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
2. Nguyên nhân tắt dần : là do lực ma sát ;lực cản của môi trường
3. Ứng dụng dao động tắt dần : trong các thiết đóng cửa tự động hay giảm xóc ôtô ,…
4. Dao động duy trì : giữ cho biên độ không đổi mà không làm thay đổi chu kỳ dao động riêng
5. Dao động cưỡng bức : có biên độ không đổi , còn chu kỳ (tần số ) bằng chu kỳ (tần số ) của lực cưỡng
bức
có biên độ phụ thuộc vào
cb
A
; quan hệ
f
và
0
f
6. Hiện tượng cộng hưởng :
là hiện tương có biên độ
A Z
nhanh đạt gia trị cực đại
0
f f⇔ =
xét các trường hợp đặc biệt trước :
cùng pha ngược pha vuông pha
1 2
A A A= +
1 2
A A A= −
2 2
1 2
A A A= +
CHƯƠNG II – SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
Bài 7. SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG
1. Sóng cơ : là dao động lan truyền trong một môi trường ( vật chất )
không truyền được trong chân không nhưng truyền được trong các
môi trường vật chất
2. Sóng ngang :
là sóng có các phần tử vật chất dao động
⊥
phương truyền sóng
chỉ truyền được trong chất rắn , trừ sóng nước là truyền được trong
chất lỏng.
3. Sóng dọc :
là sóng có các phần tử vật chất dao động
≡
phương truyền sóng
truyền được trong chất rắn ,chất lỏng và chất khí (môi trường vật chất )
4. Các đặc trưng của sóng
hình sin :
có 5 đặc trưng :
Biên độ sóng : biên độ d.đ của 1 phần tử của mtr có sóng truyền qua
chu kỳ sóng (
Tại M cách nguồn x:
2
cos
M
x
u A t
p
w
l
æ ö
÷
ç
= -
÷
ç
÷
ç
è ø
Bài 8. GIAO THOA SÓNG
2
Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
1. Giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng
tăng cường lẫn nhau
↔
điểm cực đại ( điểm có 2 sóng cùng pha )
triệt tiêu lẫn nhau
↔
điểm cực tiểu ( điểm có 2 sóng ngược pha )
2. Điều kiện giao thoa là 2 nguồn sóng phải là 2 nguồn kết hợp :
cùng tần số (
.
2
l k
λ
=
dây có 1 đầu cố định :
( 0,5).
2
l k
λ
= +
hay
(2 1).
4
l k
λ
= +
Trong đó :
k = số bó nguyên
l
: chiều dài của dây
λ
: bước sóng
3. Khoảng cách các nút ;các
bụng
Vị trí các nút : các nút liên tiếp cách nhau
0,5
10lg
I
L
I
=
( )
dB
;
1 10B dB=
đồ thị dao động của âm ( phổ của âm ) :
2. Sóng âm ( âm ) là những dao động cơ học lan truyền trong các môi trường khí ,lỏng ,rắn
do các nguồn âm phát ra . Nguồn âm là những vật dao động
âm nghe được gọi là âm thanh
⇔
16 20.000Hz f Hz< <
âm không nghe được có tần số
16f Hz<
gọi là hạ âm
âm không nghe được có tần số
20.000f Hz>
gọi là siêu âm
3. Sự truyền âm : trong mỗi môi trường truyền ,tốc độ truyền âm không đổi .
tốc độ truyền âm phụ thuộc vào : nhiệt độ ; mật độ phân tử của môi
trường và tính đàn hồi của môi trường
sóng âm chỉ truyền được trong các môi trường vật chất như rắn ;lỏng ;khí
r l k
v v v> >
sóng âm không truyền được trong chân không
3
E
E =
Bài 13. CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU .
Điện trở thuần R Cuộn cảm thuần L Tụ điện C
1/.Đại lượng cản
trở dòng điện
trở kháng : R
R
Z R=
cảm kháng :
L
Z
2
. .2 .
L
Z L L f L
T
π
ω π
= = =
dung kháng :
C
Z
1 1
. .2 .2
C
T
Z
I
R
=
hiệu dụng:
L
L
U
I
Z
=
hiệu dụng:
C
C
U
I
Z
=
5/.Biểu thức i :
i = I 2cos t
ω
biểu thức u là :
R 0R
u = U cos t
ω
biểu thức u là :
( )
L 0L
u = U cos t +0,5
ω π
biểu thức u là :
Z R Z= +
2
( )
L C
Z Z Z= −
2/.Hệ số công
suất
( )
0,85≤
os
R
c
Z
ϕ
= =
os
RL
R
c
Z
ϕ
= =
os
RC
R
c
Z
ϕ
= =
os 0c
→
2
π
ϕ
= ±
4/.Công suất
P =
. . osU I c
ϕ
P =
. . osU I c
ϕ
P =
. . osU I c
ϕ
P = 0
Chú ý
:
0
ϕ
>
: mạch có tính cảm kháng
( )
L C
Z Z>
;
0
ϕ
1 1 2
2 2 1
U N I
U N I
= =
Trong đó :
các kí hiệu có số 1 dùng cho cuộn sơ cấp
các kí hiệu có số 2 dùng cho cuộn thứ cấp
TĂNG ÁP :
2 1
U U>
;
2 1
I I<
HẠ ÁP :
2 1
U U<
;
2 1
I I>
2/.Truyền tải điện năng
có sự hao phí trên đường dây tải điện : P
hp
=
2
2
2 2
1
. .
U U=
CHƯƠNG IV – DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
Bài 20 . MẠCH DAO ĐỘNG
1. có điện tích ; cường độ dòng điện
q = qocos(ωt + ϕ ) .
i = Io cos(ωt + ϕ +
2
π
) (Io= qo.ω)
biến thiên điều hòa cùng : chu kỳ , tần số , tần số góc
lệch pha nhau
2
π
( i sớm pha so với q )
2. có tần số góc ;chu kỳ ; tần số :
1
LC
ω
=
;
2T LC
π
=
;
1
2
f
LC
π
2f f
′
=
;
5
Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
chu kỳ
1
2
T T
′
=
;
tần số góc
2
ω ω
′
=
Bài 21 . ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
1. Điện trường biến thiên : sinh ra từ trường xoáy
2. Từ trường biến thiên : sinh ra điện trường xoáy
3. Điện từ trường : là trường có 2 thành phần biến thiên theo thời gian là :
điện trường biến thiên và từ trường biến thiên
Bài 22 . SÓNG ĐIỆN TỪ
1. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian
2. Các đặc điểm : Sóng điện từ
là sóng ngang ; tại mỗi điểm
E B v⊥ ⊥
r r
sáng
là do chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc vào màu sắc ánh
sáng .Chiết suất của các môi trường trong suốt tăng dần từ đỏ đến tím
n
đỏ
< n
cam
< n
vàng
< n
lục
< n
lam
< n
chàm
< n
tím
3. Ánh sáng đơn sắc có một màu nhất định ,ứng với một bước sóng hay tần số nhất định
không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
4. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến đổi liên tục từ đỏ
đến tím
bị tán sắc khi đi qua lăng kính
5. Ứng dụng - Máy quang phổ lăng kính
- Giải thích hiện tượng 7 sắc cầu vồng
Bài 25 . GIAO THOA ÁNH SÁNG
1. Nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp
vật cản
chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
2. Giao thoa ánh sáng là hiện tương 2 sóng ánh sáng gặp nhau có những chỗ được tăng
cường ( vân sáng ) hay giảm bớt ( vân tối )
λ
=
=
.
( 1).
a L
n D−
Với L : khoảng cách giữa n vân sáng .
n : số vân sáng
Bài 26 . CÁC LOẠI QUANG PHỔ
1. Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích cùm sáng phức tạp thành những thành
phần đơn sắc
là dụng cụ dùng để nghiên cứu thành phần cấu tạo của chùm sáng
có 3 bộ phận chính :
Ống chuẩn trực ; hệ tán sắc và buồng tối ( buồng ảnh )
2. Quang phổ phát xạ : quang phổ liên tục :
là một dải màu từ đỏ đến tím nối liên một cách liên tục
do các chất rắn ,lỏng và khí ở áp suất cao nung nóng tạo ra
không phụ thuộc vào nguyên tố
phụ thuộc vào nhiệt độ : ứng dụng đo nhiệt độ các thiên thể ở xa
quang phổ vạch ( phát xạ ):
là hệ thống gồm những vạch sáng được ngăn cách nhau bởi
những khoảng tối
do các khí ở áp suất thấp nung nóng tạo ra
phụ thuộc vào nguyên tố : khác nhau về số lượng vạch ;vị trí các
vạch và độ sang tỷ đối giữa các vạch
→
nhận biết thành phần cấu tạo
của nguồn sáng
3. Quang phổ hấp thụ : là các vạch hay đám vạch tối trên nền 1 quang phổ liên tục
có tính chất :
kích thích sự phát quang của nhiều chất
tác dụng lên phim ảnh và làm ion hóa không khí
có tác dụng sinh học và bị nước thủy tinh hấp thụ rất mạnh
gây ra hiện tượng quang điện và nhiều phản ứng hóa học
ứng dụng : chữa bệnh còi xương ; tiệt trùng cho thực phẩm ; tìm vết
nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại ;
Bài 28 . TIA X
1. Tia X được tạo ra bằng cách cho chùm electron nhanh đập vào vật rắn thì vật đó sẽ phát
ra tia X
2. Bản chất tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng từ 10
-11
m đến 10
-8
m
3. Tính chất nổi bậc và quang trọng nhất là khả năng đâm xuyên
( kim loại có nguyên tử lượng càng lớn thì có khả năng cản tia X càng mạnh và
ngược lại . Kim loại chì được dùng làm màn chắn bảo vệ cho con người khi sử
dụng tia X )
làm phát quang 1 số chất ; làm đen kính ảnh
làm ion hóa không khí
có tác dụng sinh lý
4. Ứng dụng chụp X –quang , kiểm tra hành lý các hành khách , tìm lỗ hỏng bên
tróng các sản phẩm đúc ;,tìm cấu trúc vật rắn ; chữa bệnh ưng thư nông
5. Thang sóng điện từ ( theo
λ
) sóng vô tuyến > sóng hồng ngoại > ánh sáng nhìn thấy > tia tử ngoại
> tia X > tia gamma
CHƯƠNG VI – LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Bài 30 . HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
⇔
bị chiếu sáng
2. Hiện tương quang điện trong là hiện tượng ánh sáng giải phóng electron liên kết electron dẫn
3. Quang điện trở là điện trở làm bằng chất quang dẫn
là điện trở phụ thuộc vào ánh sáng ( điện trở có giá trị thay đổi tùy
thuộc vào ánh sáng có rọi vào nó hay không )
ứng dụng trong các mạnh ngắt mở tự động ( đèn đường )
8
Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
4. Pin quang điện là nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng
là nguồn điện biến quang năng trực tiếp thành điện năng
hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện bên trong xảy ra bên cạnh một lớp
chặn.
có hiệu suất thấp (
10%≈
) và suất điện động thấp ( 0,5V 0,8V )
ứng dụng : máy tính bỏ túi ; vệ tinh nhân tạo ; máy đo ánh sáng ;…
Bài 32 . HIỆN TƯỢNG QUANG –PHÁT QUANG
1. Hiện tương quang phát quang là hiện tượng ánh sáng hấp thụ ánh sáng này và phát ra ánh sáng khác
2. Đặc điểm của ánh sáng phát
quang
có bước sóng dài hơn ánh sáng mà nó hấp thụ ( askt ) :
pq kt
λ λ
>
3. Huỳnh quang là hình thức phát quang của các chất lỏng và khí
ánh sáng phát quang tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
ứng dụng : trong các đèn màu
4. Lân quang là hình thức phát quang của các
ánh sáng phát quang còn kéo dài một thời gian dài khi tắt ánh sáng
năng lượng của nguyên tử :
âpcao th
E E
ε
= −
về hấp thụ
:
nguyên tử ở năng lượng thấp + hấp thụ
ε
ở năng lượng cao
về phát xạ
:
nguyên tử ở năng lượng cao ở năng lượng thấp + phât ra
ε
Bài 34 . SƠ LƯỢC VỀ TIA LAZE
1. Laze máy phát xạ ánh sáng dựa vào sự phát xạ cảm ứng
một nguồn sáng phát ra 1 chùm sáng cường độ lớn dựa vào sự phát xạ
cảm ứng
có đặc điểm : đơn sắc ; định hướng ; kết hợp cao và cường độ lớn
2. sự phát xạ cảm ứng 1 phôtôn bay lướt qua 1 nguyên tử ở trạng thái kích thích 2 phôtôn
1 phôtôn bay lướt qua 1 loạt nguyên tử ở trạng thái kích thích số
phôtôn tăng theo cấp số nhân
3. ứng dụng : dùng làm dao mổ ;khoan kim loại ; truyền tính hiệu ; đo đạc ;…
đọc đĩa CD ; bút chỉ bản ; thí nghiệm các trường phổ thông;……
1. Lực hạt nhân : là lực liên kết giữa các nuclơn trong hạt nhân
là lực tương tác mạnh ,có phạm vi tác dụng bằng kích thước hạt nhân
2. Năng lượng liên kết :
2
lk
W .m c= ∆
trong đó :
( )
0
0
. .
:
X
p n
X
m m m
m Z m A Z m
m decho
∆ = −
= + −
3. Năng lượng liên kết riêng : là năng lượng liên kết tính riêng cho 1 nulơn
có cơng thức :
lk
lkr
Bài 37 .PHĨNG XẠ
1. Phóng xạ
hiện tượng hạt nhân tự động phóng ra những tia phóng xạ và biến đổi thành hạt
của nguyên tố nhân khác
có đặc điểm :
là q trình tự phát ,ngẫu nhiên khơng điều khiển được và khơng chịu
ảnh hưởng bởi mọi tác động bên ngồi
là q trình biến đổi hạt nhân
là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
2. Các dạng phóng xạ :
a).Tia α : (
He
4
2
) b) Tia β : β
-
⇔
0
1
e
−
;
0
1
e
+
⇔
−
→ +
♦là hạt nhân của ngun tử
He
4
2
♦bay với tốc độ 2.10
7
m/s
♦đâm xun yếu
♦ion hóa mơi trường mạnh
→
đi không xa, vài cm
trong kk
♦tia β
-
là electron :
0
1
e
−
♦tia β
+
là electron dương
(pozitron) :
0
1
e
+
♦có vận tốc gần bằng vận tốc ánh
t
T
N
N N
−
= =
hay
0
0
.2
2
t
T
t
T
m
m m
−
= =
Trong đó :
N
0
; m
0
: số hạt ; khối lượng ban đầu ( hiện có )
N ; m : số hạt ; khối lượng còn lại
10
Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
ln 2
X
+
:là đồng vị phóng xạ của X )
♣Ứng dụng đồng vị phóng xạ nhân tạo :
♦. Phương pháp nguyên tử đánh dấu .
♦. Xác định tuổi vật cổ
Bài 38 .PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH
1. Phân hạch là phản ứng trong đó 1 hạt nhân nặng vỡ thành 2 hạt nhân nhẹ hơn
2. Điều kiện xảy ra phải truyền cho hạt nhân phân hạch X một năng lượng kích hoạt .
Cách dễ thực hiện nhất là bắn nơtrôn vào hạt nhân phân hạch X để cho nó bắt
lấy nơtrôn
→
trạng thái kích thích
→
phân hạch
3. Năng lượng phân hạch là năng lượng tỏa ra trong phản ứng phân hạch .
4. Phản ứng phân hạch dây
chuyền
là phản ứng phân hạch mà có số phân hạch tăng lên rất nhanh trong một
thời gian rất ngắn
xảy ra khi: khối lượng chất phân hạch phải đủ lớn ( m
≥
m
tới hạn
)
có 2 dạng :
k = 1 : khống chế được ( có điều khiển ) : dùng trong lò phản ứng hạt nhân .
k > 1 : không khống chế được : dùng chế tạo bom nguyên tử
Bài 39 .PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH
1. Nhiệt hạch là phản ứng trong đó 2 hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành 1 hạt nhân nặng
định đến sự hình thành, phát triển và chuyển động của hệ.
Các sao và thiên hà :
• Các sao : sao nóng ,sao nguội , sao chắt, sao kềnh, sao đôi , punxa, lỗ đen ,
11
Trường THPT LONG PHÚ Tổ : Vật lí
tinh vân .
•Thiên hà : gồm nhiều sao & tinh vân .
12