Ôn tập kì I môn Vật lí 12CB - Trường THPT Trần Văn Thời GV: Lại Văn Đoàn
CÂU HỎI ÔN TẬP KÌ I LỚP 12CB
1. Phát biểu định nghĩa dao động điều hòa. Viết phương trình của dao động điều hòa và giải thích các đại lượng trong
phương trình.
2. Viết công thức liên hệ giữa tần số góc, chu kì, tần số của dao động điều hòa. Viết công thức vận tốc, gia tốc của dao
động điều hòa. Vận tốc, gia tốc bằng 0 ở vị trí nào, có độ lớn cực đại ở vị trí nào? Véc tơ gia tốc có đặc điểm gì?
3. Lực kéo về có đặc điểm gì? Viết biểu thức lực kéo về của con lắc lò xo và của con lắc đơn khi dao động nhỏ.
4. Viết các công thức tính tần số góc, chu kì, tần số, động năng, thế năng và cơ năng của:
a. Con lắc lò xo. B. Con lắc đơn. Hãy cho biết các đại lượng này phụ thuộc gì và phụ thuộc như thế nào?
5. Nêu đặc điểm của dao động tắt dần, dao động duy trì, dao động cưỡng bức? Nguyên nhân nào làm dao động tắt dần?
Cách duy trì dđ?
6. Hiện tượng cộng hưởng là gì? Điều kiện để có cộng hưởng? Tầm quan trọng của cộng hưởng?
7. Nêu cách biểu diễn một dao động điều hòa bằng một véc tơ quay? Trình bày phương pháp giản đồ Fre-nen để tìm dao
động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Ảnh hưởng của độ lệch pha đến biên độ của dao
động tổng hợp?
8. Nêu các định nghĩa sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang, bước sóng? Cho biết môi trường nào truyền được, không truyền
được sóng cơ, môi trường nào truyền được sóng dọc, môi trường nào truyền được sóng ngang? Nêu các đặc trưng của
sóng ? Tốc độ truyền sóng phụ thuộc gì?
9. Viết pt sóng và tìm trên phương truyền những điểm dđ cùng pha, những điểm dđ ngược pha nhau? PT sóng khác pt
dđ ở điểm nào ? Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì đại lượng vật lí nào luôn không đổi?
10. Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì? Nêu điều kiện giao thoa? Viết phương trình của sóng giao thoa? Viết công
thức xác định vị trí các cực đại giao thoa và vị trí các cực tiểu giao thoa?
11. Nêu đặc điểm về sự phản xạ của sóng trên vật cản cố định và trên vật cản tự do?
12. Sóng dừng là gì? Sóng dừng được tạo thành vì nguyên nhân gì? Khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng liên tiếp
bằng bao nhiêu, giữa một nút và một bụng liên tiếp bằng bao nhiêu? Nêu điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây có
hai đầu cố định và trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do?
13. Sóng âm là gì? Sóng âm truyền được, không truyền được, truyền kém trong môi trường nào? Tốc độ truyền âm phụ
thuộc gì? Hãy so sánh giữa âm nghe được với hạ âm, siêu âm?
14. Kể tên ba đặc trưng vật lí của âm? Định nghĩa, biểu thức và đơn vị của cường độ âm và mức cường độ âm? Hai âm
khác nhau luôn khác nhau về đặc trưng nào?
15. Kể tên ba đặc trưng sinh lí của âm? Hãy cho biết mỗi đặc trưng đó liên quan đến đặc trưng vật lí nào của âm? Âm
1. Bài tập về dao động điều hòa, con lắc lò xo, con lắc đơn.
2. Bài tập về tổng hợp dao động, cộng hưởng cơ.
3. Bài tập về sóng cơ, giao thoa sóng, sóng dừng, sóng âm.
4. Bài tập về mạch điện xc có R, L, C mắc nối tiếp, cộng hưởng điện. Công suất điện tiêu thụ. Hệ số công suất.
5. Bài tập về máy biến áp, truyền tải điện năng, máy phát điện, động cơ điện.
Trang 1
Ôn tập kì I môn Vật lí 12CB - Trường THPT Trần Văn Thời GV: Lại Văn Đoàn
ĐÁP ÁN
Câu 1:
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời gian. Phương trình
của dao động điều hòa có dạng:
os( t + )x Ac
ω ϕ
=
Trong đó:
x là li độ dđ, nó cho biết độ lệch và chiều lệch của vật so với VTCB.(
x R∈
)
A là biên độ dđ, nó là số dương có giá trị bằng li độ cực đại.(
ax
0,
m
A A x> =
)
ω
là tần số góc của dđ, đơn vị (rad/s)
( )
t
ω ϕ
+
axm
v A
ω
=
Gia tốc của dđ đh:
2 2
' cos( )a v A t x
ω ω ϕ ω
= = − + = −
- Tại biên,
x A
= ±
thì
2
a A
ω
= ±
⇒
Tại biên độ lớn gia tốc đạt cực đại :
2
ax ax
.
m m
a A v
ω ω
= =
- Tại vtcb,
0x =
thì
0a =
k
f
m
π
=
;
2
d
1
2
W mv=
;
2
t
1
2
W kx=
;
2 2 2 2 2
1 1 1 1
s
2 2 2 2
W mv kx kA m A h
ω
= + = = =
- Các công thức tính tần số góc, chu kì, tần số, động năng, thế năng và cơ năng của con lắc đơn:
g
l
ω
=
(1 os )
2
d t
W W W mv mgl c
α
= + = + −
. Nếu bỏ qua ma sát thì cơ năng của con lắc được bảo toàn:
2
ax 0
1
W= (1 os )
2
m
mv mgl c
α
= −
=hằng số. Với dao động nhỏ thì
2 2 2
0 0
1 1
W
2 2
m s mgl
ω α
= =
. Trong đó
0 0
s l
α
=
uuuur
:
- Có gốc tại gốc tọa độ của trục Ox
- Có độ dài bằng biên độ dđ: OM=A
- Có phương hợp với trục Ox một góc bằng pha ban đầu
ϕ
.
* Lưu ý: Chọn chiều dương là chiều dương của đường tròn lượng giác.
Để tổng hợp hai dđ đh cùng phương:
1 1 1
2 2 2
os( t )
os( t )
x A c
x A c
ω ϕ
ω ϕ
= +
= +
ta làm như sau:
- Vẽ hai véc tơ quay
1
A
uur
và
2
A
động tổng hợp:
2 2 2
1 2 1 2 2 1
1 1 2 2
1 1 2 2
2 os( )
sin sin
tan
os os
A A A A A c
A A
A c A c
ϕ ϕ
ϕ ϕ
ϕ
ϕ ϕ
= + + −
+
=
+
Ảnh hưởng của độ lệch pha:
- Nếu
2 1
2n
ϕ ϕ ϕ π
∆ = − =
, tức là hai dđ thành phần cùng pha (
1 2
A A
uur uur
ϕ ϕ
= >
= <
- Nếu
2 1
(2 1)
2
n
π
ϕ ϕ ϕ
∆ = − = +
, tức là hai dđ thành phần vuông pha (
1 2
A A⊥
uur uur
) thì biên độ dđ tổng hợp là:
2 2
1 2
A A A= +
Câu 8:
- Sóng cơ là dao động lan truyền trong một môi trường. Sóng cơ truyền được trong các môi trường vật chất đàn
hồi như rắn, lỏng, khí. Sóng cơ không truyền được trong chân không.
- Sóng ngang là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng. Sóng ngang chỉ truyền được
trong chất rắn và trên mặt chất lỏng.
- Sóng dọc là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc truyền được cả trong chất rắn,
chất lỏng và chất khí.
- Các đặc trưng của sóng gồm:
2
x
ϕ π
λ
∆ =
- Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì chu kì và tần số sóng luôn không đổi.
Câu 10:
- Giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn tăng cường lẫn
nhau và có những điểm ở đó chúng luôn triệt tiêu nhau.
- Điều kiện giao thoa: Hai sóng phải là sóng kết hợp, tức là phải có cùng chu kì (hoặc tần số) và có độ lệch pha
không đổi theo thời gian.
- Phương trình của sóng giao thoa:
2 1 1 2
2 cos cos2
2
M
d d d dt
u A
T
π π
λ λ
− +
= −
÷
. Trong đó biên độ sóng là:
2 1
2 cos
M
;
( 0; 1; 2...)k = ± ±
. Tại đó
min
0A =
Câu 11:
- Đặc điểm của sự phản xạ sóng trên vật cản cố định: Khi phản xạ trên vật cản cố định, sóng phản xạ luôn
ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ.
- Đặc điểm của sự phản xạ sóng trên vật cản tự do: Khi phản xạ trên vật cản tự do, sóng phản xạ luôn cùng pha
với sóng tới ở điểm phản xạ.
Câu 12:
- Sóng dừng là sóng truyền trên sợi dây trong trường hợp xuất hiện các nút và các bụng. Sóng dừng được tạo
thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ.
- Hai nút (hoặc hai bụng) liên tiếp của sóng dừng nằm cách nhau nửa bước sóng. Một nút và một bụng kề nhau
nằm cách nhau
/ 4
λ
- Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây hai đầu cố định là chiều dài l của sợi dây phải bằng một số
nguyên lần nửa bước sóng:
2
l k
λ
=
; (k = 1;2;3…) và k là số bụng sóng
⇒
số nút sóng sẽ là (k +1)
- Điều kiện để có sóng dừng trên một sợi dây một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài l của sợi dây phải
bằng một số lẻ lần
/ 4
Ba đặc trưng vật lí của âm đó là:
- Tần số âm.
- Cường độ âm I tại một điểm là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích
đặt vuông góc với phương truyền tại điểm đó trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức:
2
. 4
W P P
I
S t S R
π
= = =
. Đơn vị cường độ âm là oát trên mét vuông (W/m
2
).
Mức cường độ âm L tại một điểm: Đơn vị là Ben (B) hoặc đêxiben (dB).
1
1 ( ) ( )
10
dB B=
Biểu thức:
0
( ) lg
I
L B
I
=
;
0
( ) 10lg
- I
0
> 0 là cường độ dđ cực đại
-
0
ω
>
là tần số góc
-
2
T
π
ω
=
là chu kì và
2
f
ω
π
=
là tần số của dòng điện
-
( )t
α ω ϕ
= +
là pha của dòng điện và
ϕ
là pha ban đầu.
- Dòng điện xoay chiều được tạo ra Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 17:
Z
=
.
Phát biểu: Cường độ hiệu dụng trong mạch điện xc chỉ có cuộn cảm thuần có giá trị bằng thương số giữa điện
áp hiệu dụng và cảm kháng của mạch.
Trang 5