Gia Công - Phương Pháp Đặc Biệt (Phần 2) part 3 doc - Pdf 17

PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 177 -
- Chúng ta có thể theo dõi quá trình hình thành của lỗ
được khoan bằng tia lửa điện, có thể thấy đường kính của lỗ
bao giờ cũng lớn hơn điện cực, vì ở quanh điện cực có tia lửa
điện. Đồng thời lỗ có hình côn mà chóp ở phía dưới, vì phần
trên tham gia lâu hơn trong quá trình bò ăn mòn nên đường
kính lỗ lớn hơn. Ta thấy ở đây lỗ có dạng côn cụt đầu. Trong
quá trình gia công những phần tử vật liệu phoi cũng góp phần
tạo ra độ côn, những phoi này do tia lửa điện sinh ra ở mặt bên
lấy ra. Lỗ càng sâu thì sự chênh lệch đường kính ở phần trên
và phần dưới càng tăng. Hiện nay chưa xác đònh được một
cách chính xác những yếu tố chi phối trò số ∂ và ∆, vì vậy đồ
thò chỉ khoảng cách điện cực bao giờ cũng thể hiện trong dãy
dung sai. - Quan hệ có tính chất tuyến tính, điện áp càng lớn thì
khoảng cách điện cực càng lớn.


- Số liệu thu được ở máy Erosimat 30C cho thấy rằng ở
mức độ gia công bán tinh thì dung sai sẽ tăng cùng với trò số ∂.
- Trò số của nửa góc côn tương ứng với khoảng cách điện
cực thể hiện trên đồ thò.
- Trò số nửa góc côn của lỗ khoan bằng máy Erosimat :

Hình 5.38 :
Quan hệ giữa hiệu điện thế và khoảng cách điện cực
Hình 5.39 :
Trò số của nửa góc côn
tương ứng với khoảng
cách điện cực
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 179 -
Cấp gia công 1 2 3 4 5
Nửa góc côn, α, phút 25-30 30-35 40-50 50-60 60-70
Khoảng cách điện cực,
μm
30-32 34-38 45-55 60-70 70-80
- Những lỗ có cạnh sắc, theo kinh nghiệm thì chỉ có thể
coi gần như cạnh được vê tròn.

- Hình 5.41b là trường hợp mà cạnh ngoài của nó được
gia công. Ở đây phoi nhét đầy góc trong của dụng cụ. Do đó
vật gia công không thể được gia công hoàn toàn nếu không
chấp nhận có cạnh vê tròn. Tác giả Vologyin bằng thực
nghiệm đã xác lập các số liệu về mức độ vê tròn cạnh :
Bảng 5.4 :
Bán kính vê tròn cạnh trong khi gia công lỗ bằng tia lửa điện
GÓC α CỦA BỀ MẶT, độ
CẤP GIA
CÔNG
15 30 45 60 75 90 BÁN KÍNH VÊ TRÒN (mm)
BÁN
KÍNH
TRUNG
BÌNH

THÔ 0, 3 0, 3 0, 4 0, 4 0, 3 0, 4 0, 35
BÁN TINH 0, 25 0, 2 0, 3 0, 3 0, 3 0, 4 0, 29
TINH 0, 05 0, 1 0, 1 0, 1 0, 05 0, 1 0, 07

(a)
(b)
Hình 5.41 :


5) Chất lượng bề mặt gia công :
- Độ nhám là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh
giá chất lượng bề mặt. Bề mặt bò ăn mòn có những vết lõm
hình bán cầu chồng mép lên nhau. Theo lý thuyết thì độ nhám
bề mặt được hình thành như trên hình 5.42.
- Trong thực tế thì không có sự đều đặn như trên hình vẽ.
Hơi kim loại ngưng tụ lại làm biến dạng rất nhiều.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 182 -
V = K.
2
SZ
U
. C
V : Thể tích lõm.
K : Hệ số phụ thuộc vào vật liệu và điều kiện gia
công.
Giả thiết rằng thể tích tỉ lệ với lập phương của chiều
sâu, thì :

R
max
= K’ CU
2
SZ
= K’
3/13/2
SZ
CU
Với điện áp giữa điện cực không đổi thì :
R
max
= mC
1/3

- Thực tế cũng xác nhận biểu thức này, đồ thò sau đây cho
ta thấy quan hệ chủ yếu của chiều cao độ nhấp nhô đối với
điện dung, với điện áp và với điện cực. Có thể rút ra kết luận
rằng nếu chúng ta muốn đạt được độ nhám nhỏ thì phải dùng

- Quan hệ giữa độ nhám và năng suất gia công trong từng
cấp gia công. Độ nhám tăng theo năng suất. Đồ thò cho thấy
điều như thế (do có cùng dung sai nên đồ thò có 2 đường giới
hạn miền dung sai).
- Số liệu về độ nhám khi thí nghiệm trên máy Erosimat
30C với vật liệu thép và hợp kim cứng. Số liệu trên bảng cho
thấy rằng với vật liệu càng cứng thì độ nhám càng nhỏ.
- Bề mặt gia công tia lửa điện có thể đánh bóng tốt, tốt
hơn bề mặt được mài. Kinh nghiệm cho thấy rằng bề mặt gia
công tia lửa điện rất thuận lợi cho việc bôi trơn. Trong trường
hợp áp lực lớn cũng không thể làm bắn dầu ra khỏi lõm cầu,
do vậy đệm dầu giữ được lâu.
- Ngoài những yếu tố trên còn có những yếu tố khác cũng
có ảnh hưởng đến độ nhám - đó là vật liệu điện cực, chất
Hình 5.45 :
Quan hệ giữa độ nhám và năng suất gia công, khoảng
cách điện cực và độ nhám trong từng cấp gia công


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status