Gia Công - Phương Pháp Đặc Biệt part 5 - Pdf 17

PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 33 -
- Năng suất trung bình là thể tích vật liệu được lấy đi
trong đơn vò thời gian được tính trên diện tích làm việc của
dụng cụ :









==
ph
mm
mm.ph
mm
A
V
e
2
sz
D
3

- Như vậy tốc độ tiến dao cũng bằng với năng suất trung
bình.
- So sánh phoi với độ mòn dụng cụ :


của lớp vật liệu trên bề mặt hoặc một ứng suất dư nào, do
nhiệt độ không lớn ở vùng gia công, không gây ra sai số do
biến dạng nhiệt. Trong trường hợp gia công bằng siêu âm, trái
với trường hợp mài và cắt bằng tia lửa điện, không thấy có dấu
vết rạn nứt hay vết cháy trên bề mặt gia công. Chính vì vậy
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 34 -
mà chất lượng bề mặt gia công chỉ liên quan đến độ nhám bề
mặt.
- Độ nhám bề mặt phụ thuộc vào :
+ Kích thước hạt mài.
+ Tính chất cơ lý của vật liệu gia công.
+ Biên độ dao động của dụng cụ.
+ Độ nhám dụng cụ.
+ Chất lỏng chứa bột mài.
- Phụ tải tónh giữa dụng cụ và vật liệu gia công thông
thường biến đổi trong giới hạn rộng không có ảnh hưởng gì
đến độ nhám bề mặt. Trong trường hợp phụ tải tónh biến thiên
từ p = 0,4 kg/ mm
2
đến p = 2,5 kg/ mm
2
, R
max
biến thiên trong
phạm vi 3,6÷4,3
μm. Với vật liệu gia công bằng thủy tinh cỡ
hạt 100, biên độ dao động 30
μm. Biên độ dao động tăng thì
khả năng độ sâu thâm nhập của hạt tăng. Ví dụ vật liệu gia

nhóm như sau :
- Những yếu tố phụ thuộc vào thiết bò và độ chính xác
điều chỉnh máy :
+ Độ chính xác của thiết bò phụ thuộc chủ yếu vào sai
số trong chuyển động theo hướng tiến của dụng cụ và sự điều
chỉnh đầu dao động so với bàn máy.
+ Sự ăn khớp và độ đồng trục của các bộ phận của đầu
từ giảo tạo dao động, bộ phận nối, dụng cụ.
+ Độ chính xác của các cơ cấu dùng để điều chỉnh chi
tiết.
+ Độ chính xác vò trí tương đối giữa dụng cụ và chi tiết
gia công. Trước khi gia công, phải kiểm tra độ chính xác của
máy và tất cả dụng cụ phụ trợ nêu trên nhằm giảm đến mức
tối thiểu các sai số.
- Các yếu tố phụ thuộc vào đặc tính công nghệ :
+ Kích cỡ hạt mài.
+ Sự ổn đònh của khe hở giữa dụng cụ và vật gia công.
+ Độ mòn của dụng cụ.
+ Hình dáng hình học của dụng cụ.
+ Độ sâu gia công.
Đối với gia công lỗ, do đặc điểm khác nhau mà người ta
phân biệt gia công lỗ thông và lỗ không thông. Độ chính xác
của phương pháp đạt cấp 2-3, còn độ bóng bề mặt đạt cấp 8-9
- Độ chính xác gia công lỗ thông :
Độ chính xác của lỗ thông có tiết diện không đổi do 3
yếu tố quyết đònh
+ Độ chính xác chế tạo dụng cụ.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 36 -
+ Độ chính xác chép hình của dụng cụ.

PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 37 -
1) Khoan - khoét - doa bằng siêu âm :
- Khoan siêu âm dựa trên cơ sở lợi dụng tác động cọ xát
và gọt dũa của sóng siêu âm, thiết bò khoan làm việc với tần
số 20÷30 kHz, gồm có đầu từ giảo dao động với tầng số trên,
và bộ cầu nối được nối với đầu giao động, cầu nối được truyền
giao động, và qua dụng cụ dao động được truyền sang vật cần
khoan.
- Khác với mũi khoan quay thông thường, ở đây dụng cụ
khoan dao động dọc thẳng góc với mặt của vật gia công. Do
tác dụng dao động đó, những hạt mài nhỏ trộn lẫn lơ lững
trong chất lỏng rạch vật gia công, mở ra theo lỗ privet của
dụng cụ. Từ cơ chế khoan như vậy có thể suy ra rằng không
nên khoan lỗ thủng xuyên bằng mũi khoan đặc, mà bằng mũi
khoan ống (xem hình 2.9), nếu kích thước và hình dạng lỗ cho
phép tạo hình mũi khoan như vậy. Bằng mũi khoan này, những
phần vật liệu được lấy đi có chổ để dồn lại.
Hình 2.9 :
Nguyên lý khoan bằng
siêu âm
a) Đầu từ giảo dao động
b) Cầu nối
c) Dụng cụ
d) Bộ làm mát
e) Chất lỏng lảm mát
f) Vật gia công
g) Nhũ tương có hạt mài
đánh bóng.
b


- Hình 2.12 là đầu siêu âm của máy khoan dùng để tạo
dao động dọc khi khoan, khoét lỗ. Nó có bộ biến từ 1 đặt bên
a b
Hình 2 .10 :
Khoan siêu âm với các dụng cụ khác nhau.
a) Phoi không bò hút đi.
b) Phoi bò hút đi.
Hình 2.11 :
Sơ đồø nguyên lý khoan siêu âm trong một số trường hợp
cụ thể
a) Khoan lỗ hình trụ có đáy
b) Khoan xuyên lỗ trụ bằng dụng cụ có dạng vành
khăn.
c) Khoan lỗ đáy không phải hình trụ.
d) Khoan lỗ xuyên không phải hình trụ.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 39 -
trong thân 2 và nhận nguồn dao động từ máy phát siêu âm đặt
liền với máy khoan. Bộ biến từ biến dao động điện có tần số
siêu âm thành dao động dọc cơ học. Chi tiết dạng phễu 3 lắp

Hình 2.12 :
Đầu siêu âm của máy khoan.
PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG ĐẶC BIỆT
Trang - 40 -
số cao qua cuộn dây bộ biến từ vào các bộ biến đổi sóng 2,
các dao động dọc xuất hiện sẽ tạo nên tác dụng xoắn tương
đối với trục đầu siêu âm. - Hạt đánh bóng thường là hạt cacbid borlum lơ lửng trong
nước. Chúng ta có thể gia tăng công suất của máy khoan siêu
âm. Nếu chúng ta hút đi phoi vụn tồn động trong mũi khoan
ống (hình 2.10b). Bằng cách này có thể khoan lỗ sâu từ 4 mm
đến 30 mm, tốc độ khoan tăng lên 5 lần.
- Bảng 2.2 so sánh công suất khoan trong trường hợp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status