BÀI TẬP KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Bài 1: Cho số liệu sau : GDP của MỸ và n độ năm t ( giả đònh nền kinh tế chỉ có thép, gạo
và dòch vụ )
Sản
phẩm
Mỹ n Độ
Lượïng Đơn giá Giá trò sản
lượng
(tỷ $)
Lượïng Đơn giá Giá trò sản
lượng
(tỷ Rupee)
Thép
(triệu tấn )
2000 1000
($/tấn)
1000 2000
(Rupee/tấn)
Gạo
(triệu tấn)
1000 100
($/tấn)
800 200
(Rupee/tấn)
Dòch vụ
Ï(triệu người)
200 5000
($/người)
40 4200
(Rupee/người)
Tổng số GDP
40 3500
(Rupee/người)
Tổng số GNP
Tính tốc độ tăng trưởng GDP thực tế của n Độ năm t so với năm gốc 0
Bài 2 Bảng sau là dự án đầu tư cho tăng trưởng kinh tế của nước A thời kỳ 2006-2010. Năm
2006, nước A có GDP/người là 1000$, dân số 20 triệu, tỷ lệ đầu tư trong GDP là 25%.
NĂM 2006 2007 2008 2009 2010
Y
t
I
ICOR 3 3 3 3 3
1
∆Y
a) Điền vào chỗ trống trong bảng. tốc độ tăng trưởng của đầu tư hàng năm là 5%
b) Tính tốc độ tăng trưởng của GDP năm 2010 so với năm 2006.
c) Nếu dân số gia tăng 3%/năm. Tốc độ tăng trưởng GDP/ đầu người năm 2010 so với năm
2006 sẽ là bao nhiêu ?
Bài 3: Hàm số thể hiện quan hệ giữa thời gian T cần thiết để một chỉ tiêu nào đó tăng gấp n
lần , biết tốc độ tăng trưởng hàng năm của chỉ tiêu đó là r, r được thể hiện dưới dạng số thập
phân r= R/100 như sau :
e
rT
=n
Lấy ln hai vế của phương trình ta được : rT=ln n. Do đó T=ln n/r = ln n.100/R
a) Tính thời gian cần thiết để GDP/người của nước B tăng gấp đôi,biết tốc độ tăng trưởng
GNP/đầu người hàng năm làø r = 2% .
b) Tính thời gian cần thiết để GDP/người của nước B tăng gấp 4 lần ,biết tốc độ tăng
trưởng GNP/đầu người hàng năm làø 3% .
Bài 4: Năm t GDP của nước C là 2000 tỷ $, dân số 40 triệu, GDP/người của nước C
là $. Năm (t+1) dân số nước C tăng 2%, GDP danh nghóa tăng gấp đôi nhưng hòan
2
Để tối đa hóa giá trò hiện tại của đòa tô, việc khai thác nên được quản lý sao cho: lợi ích ròng
biên năm t (MNBt) phải bằng giá trò chiết khấu của MNB của năm t+1, có nghóa là:
MNBt=MNBt+1/(1+r)
Ví dụ năm 1995, đòa tô biên của 1 tấn là 600$, trong khi giá trò chiết khấu của đòa tô biên năm
1996 là 600/(1+0,12)=536$, do đó nên chuyển sản lượng khai thác năm 1996 và những năm
sau sang năm 1995
Năm Sản lượng khai
thác (tấn)
Giá trò đòa tô Giá trò hiện tại
của đòa tô
(r=12%)
Giá trò hiện tại
của đòa tô
(r=15%)
1995 (t=0) 140.000
1996 90.000
1997 90.000
1998 90.000
1999 90.000
Tổng số
500.000
Thực tế giá đồng tăng 10%/năm, trong khi chi phí khai thác không đổi,
Năm Giá đồng/tấn Chi phí/tấn Đòa tô
1995 2500 600
1996
1997
1998
1999
Với chiết khấu r=15% tính tổng giá trò kinh tế của tài nguyên khai thác, so sánh với trường
Russia 242,4 205,2
• b) giải thích nguyên nhân sự khác biệt kết quả cột (4) và (5)
Bài 9: Ta có công thức sau giải thích nguồn gốc của tăng trưởng
g = a + rk.k + rl.l
g: tốc độ tăng trưởng GDP
rk,rl: tốc độ tăng trưởng vốn và lực lượng lao động
k,l: tỷ trọng của vốn và giá trò lao động trong GDP
a: tác động tổng hợp của các nhân tố sản xuất
a) Một nước có tốc độ tăng trưởng lực lượng lao động và vốn là 2,7% và 4%, tỷ trọng của giá
trò lao động và vốn trong GDP là 55% và 45%, nếu a=0 thì tốc độ tăng trưởng GDP là bao
nhiêu?
b) Nếu tốc độ tăng GDP là 4,5%, tính giá trò a
c) Xem xét một nước khác có tỷ trọng giá trò lao động trong GDP là 60%, tỷ trọng vốn 45%,
tốc độ tăng của vốn và lực lượng lao động là 5% và 3% trong khi GDP thực chỉ tăng 1%, tính
giá trò a
d) Từ năm 1970 đến 1989 tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm của Singapore là 8,4%, giá
trò a là 1,2%/năm, tỷ trọng giá trò lao dộng và vốn trong GDP là 33% và 67%. Lực lượng lao
động tăng 2,6%/năm trong suốt thời kỳ trên, tính tốc độ tăng bình quân hàng năm của nhân tố
vốn. Tính sự đóng góp của nhân tố vốn và nhân tố lao động đối với tốc độ tăng trưởng 8,4%
Bài 10:Có số liệu sau đây hãy tính chỉ số HDI của nước A và nhận xét về trình độ phát triển của nước
này.
Chỉ tiêu Nước A Giá trò tối đa Giá
trò tối
thiểu
Tỷ lệ biết chữ (%) 80 100 0
Tỷ lệ đăng ký học
bình quân ở các cấp
lớp (%)
65 100 0
Tuổi thọ trung bình
khấu theo thời gian là r = 10%,
b) Tính tổng giá trò hiện tại hai giai đoạn lợi ích ròng tư nhân nếu chi phí học phí 400$,
nhà nước trợ cấp hoàn toàn,
c) Tính tỷ suất chiết khấu tư nhân để tổng giá trò hiện tại của lợi ích ròng bằng 0
d) Tính tổng giá trò hiện tại hai giai đoạn lợi ích ròng của xã hội
e) Tính tỷ suất chiết khấu xã hội để tổng giá trò hiện tại của lợi ích ròng bằng 0
Bài 13: Giả sử cuộc đời một người trải qua 4 giai đoạn: giai đoạn 1 học tiểu học, giai đoạn 2
học trung học, giai đoạn 3 học đại học, giai đoạn 4 tham gia lực lượng lao động
Bảng sau thể hiện các lựa chọn của một người
Thu nhập
5
Sản lượng lúa mì (triệu tấn) có thể rút
ra khỏi khu vực nông nghiệp bao nhiêu lao
động thặng dư?
22
18
20 22 24,5 Lao động nông nghiệp (triệu người)
Hàm SX nông nghiệp
Phương án Giai đoạn 1 Giai đoạn 2 Giai đoạn 3 Giai đoạn 4
A. Chỉ học tiểu học 0 800 1000 1200
B. Học trung học 0 0 1500 2000
C. Học đại học 0 0 0 5000
a) Vẽ 3 đường thu nhập tương ứng với 3 lựa chọn
b) Xem xét sự lựa chọn giữa học hay không học trung học
Thu nhập gia tăng khi học trung học so với chỉ học tiểu học:
- Thu nhập gia tăng của giai đoạn 2:
- Thu nhập gia tăng của giai đoạn 3:
- Thu nhập gia tăng của giai đoạn 4:
Một người có suất chiết khấu r = 40% có nên chọn phương án B không?
c) Đến giai đoạn 3, một người tốt nghiệp trung học phải quyết đònh nên hay không học
Bài 15: Xem đồ thò sau:
6
Ban đầu xí nghiệp chọn phương án SX tại A sử dụng 10 triệu đồng vốn và 100 lao động, SX
ra sản lượng Q1=100.000đvsp, đơn giá P=50$. Nếu muốn tăng sản lượng lên gấp đổi
Q2=200.000Đvsp, có 3 phương án lựa chọn là B, C và D.
a) Từ phương án A nếu muốn tăng sản lượng lên gấp đôi có thể chọn một trong 3 phương
án B, C, D, tính hệ số ICOR của từng phương án
b) Nếu xí nghiệp muốn tiết kiệm lao động thì nên chọn phương án nào? Nếu xí nghiệp
muốn tiết kiệm vốn thì nên chọn phương án nào?
Bài 16: Cho đồ thò sau:
Quan sát đồ thò và cho biết:
a-Với 400K và 60L, Q= , lúc đó tỷ số K/L=
b- Với 600K và 90L, Q= , lúc đó hệ số ∆ K/∆L=
7
24
17
K
600
400
200
30 60 90 120 150 L
Q=400
Q=300
Q=200
Q=100
c- Với 600K và 120L, Q= , lúc đó hệ số ∆ K/∆L= , có thặng dư lao động
không? Thặng dư bao nhiêu người?
Bài 17: Bài tập này hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch nhân lực thực hiện năm 2005 để đáp
Lao động có kỹ năng ở khu vực công nghiệp chiếm bao nhiêu % lao động CN? ________
Giả sử cơ cấu lao động kỹ năng không đổi, cần bao nhiêu lao động có kỹ năng cho năm 2010
cho khu vực nông nghiệp?_______cho khu vực công nghiệp?_________
Bước 5: Cần đào tạo bao nhiêu lao động có kỹ năng cho nền kinh tế?
Về mặt cung: giả sử mỗi năm lực lượng lao động tăng thêm 35 người, điền vào bảng sau:
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng
cung LĐ
Lực 1000
8
lượng LĐ
Tính tỷ lệ cung LĐ/cầu LĐ
Tuy nhiên lao động có kỹ năng chỉ tăng 4 lao động/năm do hạn chế của giáo dục hướng
nghiệp, điền vào bảng sau;
Năm 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng
cung LĐ
có kỹ
năng
Lực
lượng LĐ
có kỹ
năng
1000
Theo kết quả tính toán trên cho thấy tổng cầu lao động có kỹ năng năm 2010
là:_______nhưng thực tế chỉ đào tạo được ___________ lao động có kỹ năng
Vậy lao động có kỹ năng thiếu _________ người, dự đoán xu hướng tiền lương của lao động
có kỹ năng sẽ (tăng/giảm)?. Khu vực công nghiệp (giảm/tăng)? Sử dụng lao động có kỹ
năng?
Bài 18: Đồ thò thể hiện: S đường cung, D đường cầu mặt hàng X, X được bán ở một cửa hàng
nhà nước quản lý. Quan sát đồ thò và cho biết:
a) Lượng cung, lượng cầu khi nhà nước không can thiệp giá
Thành thò không chính thức 500 100
Một xí nghiệp trong khu vực thành thò chính thức sẽ chọn công nghệ nào ?
Một xí nghiệp trong khu vực thành thò không chính thức sẽ chọn công nghệ nào ?
Bài 20:
Phân F
(1)
Lao động
L (2)
Sản lượng
Q (3)
Chi phí C
(4)
Giá trò sản
lượng
V(5)
Thu nhập
ròng Y(6)
Chi phí
gia tăng
∆C (7)
S/lng gia
tăng ∆Q
(8)
0 Kg 4 800 Kg
50 5 1500
100 6 2100
150 7 2600
200 8 3000
250 9 3300
300 10 3500
bảng 3 sau :
Phân F (1) Lao động L (2) Sản lượng Q
(3)
Chi phí C (4) Giá trò sản
lượng V(5)
Thu nhập ròng
Y(6)
0 Kg 4 800 Kg
50 5 1500
100 6 2100
150 7 2600
200 8 3000
250 9 3300
300 10 3500
350 11 3600
400 11 3600
6/ Người ta áp dụng một loại giống mới, cần gấp đôi số lao động , bù lại sản lượng cũng tăng
gấp đôi Giá lúa, phân, lao động như câu 1. Điền vào bảng sau, cho biết người nông dân tối đa
hóa lợi ích tại mức sản lượïng nào ?
Phân P (1) Lao động L(2) Sản lượng
Q(3)
Chi phí C (4) Giá trò SL
V(5)
Thu nhập ròng
Y(6)
0Kg
50
100
150
200
Pd
7000
Pw = 6000
Bài 22:
1- Đồ thò biểu diễn đường cung S và đường cầu D nội đòa sản phẩm X của nước A
a- sản xuất trong nước chỉ có thể cung ứng với giá ít nhất là shiling (đv
tiền tệ của nước A)
b- Nếu mở cửa thương mại tự do, giá thế giới Pw = 250 Sh, lúc đó lượng cầu là
, chi tiêu của người tiêu dùng là
c- Lượng nhập khẩu chiếm bao nhiêu % trên thò trường
d- Nếu tỷ giá hối đóai 10 shiling = 1$, lượng ngọai tệ để nhập khẩu
là
2- Để khuyến khích sản xuất trong nước nhà nước đánh thuế tp = 100%,
a- lúc đó giá hàng nhập khẩu tính theo giá trong nước là
b- Vẽ đường giá thế giới mới P’w, lúc đó lượng cầu là Lượng cung
là
c- Lượng nhập khẩu là , tổng chi tiêu nhập khẩu ,
nhập khẩu chiếm %, thuế nhập khẩu nhà nước thu được
là
12
P($/đvsp)
500 800 1000 Q
D
S
3- Thặng dư tiêu dùng mất đi , thặng dư sản xuất tăng thêm
Mất mát vô ích của chính sách thuế là
c- Theo đồ thò, ở tỷ giá R’, lượng cầu ngọai tệ triệu$, lượng cung ngoại tệ
triệu $. Do đó (thiếu/dư)? triệu $
4- Để giải quyết mất cân bằng ngọai hối nhà nước quyết đònh không cấp giấy phép nhập
khẩu quần jean mà khuyến khích sản xuất thay thế nhập khẩu
a- Chính sách mới này tương đương với áp đặt một hạn ngạch NK quần jean là
b- So sánh giá (tính bằng peso) nhập khẩu máy công trướcvà sau khi có chính
sách này để thấy nó đã tạo ra một trợ cấp ngầm đối với người NK máy công cụ là
%
c- chính sách qui đònh tỷ giá và hạn chế nhập khẩu quàn jean ảnh hưởng đến
việc sản xuất cà phê, quần áo, máy móc trong nước như thế nào?
d- Các chính sách này ảnh hưởng đến việcsử dụng công nghệ thâm dụng vốn/lao
động như thế nào? nh hưởng đến việc tạo việc làm như thế nào?
5- Quay lại điều kiện ban đầu khi chưa có sự can thiệp của nhà nước,
a- Chính phủ bảo hộ công nghiệp quần jean trong nước bằng cách đánh thuế cao
vào quần jean NK nên đường cầu ngọai tệ dòch chuyển sang trái 25% thành D’, hãy vẽ D’
b- Lúc đó tỷ giá cân bằng sẽ như thế nào?
Bài 24:
1- Xe ô tô có thể nhập khẩu vào nước B với giá Pw= 10.000$ = 100.000 rupees
a- Giá linh kiện phụ tùng Cw = 9.000$/chiếc, vậy tính ra Rupees là
b- Giá trò gia tăng theo giá thế giới VA = $ hay Rupees
2- Thuế suất đối với thành phẩm nhập khẩu là tp = 25%, đối với linh kiện, phụ tùng tc =
0%
a- giá thành phẩm nhập khẩu tính theo giá trong nước là Pd = , giá linh kiện
phụ tùng tính theo giá trong nước là Cd = , giá trò gia tăng tính theo gia
ùtrong nước VA’ =
b- Tỷ suất bảo hộ hiệu quả ERP =
Bài 25: Về đường cong Lorenz & Hệ số Gini
Có số liệu sau đây về phân phối thu nhập của nước X và Ynăm 2007
14
Nước X 2,4% 5,7% 10,7% 18,6% 62,6%
Nước Y 6,1% 11% 16,5% 23,7% 42,7%
a) Đầu tiên tính % tích lũy thu nhập tương ứng với % tích lũy dân cư của 2 nước
Phần trăm tích lũy dân cư Phần trăm tích lũy thu nhập (%)
Nước A Nước B
20%
40%
60%
80%
100%
b) Vẽ đường cong Lorenz của 2 nước X và Y
c) Nếu vùng A (vùng giữa đường chéo và đưởng cong Lorenz của nước Y tính bằng
hình học là 0,172 thì vùng B (phần còn lại của nữa hình vuộng là bao nhiêu? Tính hệ số Gini
______
d) So sánh hình dạng đường cong Lorenz của nước X và nước Y cho biết phân phối
thu nhập ở đâu bất bình đẵng hơn?
Bài 26:
1) Biết mức thu nhập của 5 hộ gia đình trên năm 2006 :
Gia đình A thu nhập 4 triệu đồng / tháng
Gia đình B thu nhập 5 triệu đồng / tháng
Gia đình C thu nhập 6 triệu đồng / tháng
Gia đình D thu nhập 8 triệu đồng / tháng
Gia đình E thu nhập 15 triêu đồng / tháng
Nếu xem mỗi gia đình như 1 đơn vò người nhận, % tổng thu nhập kiếm được bởi 20% nghèo
nhất là P20, tính P20. Gọi % tổng thu nhập kiếm được bởi 20% giàu nhất là R20, tính R20
Tính giá trò P20 & R20 của năm 2006
2)Năm 2007 thu nhập của 5 gia đình tính theo giá cố đònh năm 2006 như sau:
Gia đình A thu nhập 5 triệu / tháng
Gia đình B thu nhập 7 triệu đồng / tháng
Gia đình C thu nhập 9 triệu đồng / tháng
C 6 9
D 8 13
E 15 30
Tổng thu nhập 38 64
1) Tính tốc độ tăng trưởng thu nhập của từng gia đình
2) Gộp gia đình A & B xem như 40% dân cư nghèo, gia đình C & D xem như 40% dân
cư trung bình và gia đình E xem như 20% dân cư giàu nhất. Tăng trưởng thu nhập của 40%
dân cư nghèo nhất từ năm 1986 đến năm 1996 ( gia đình A&B) được cho trong bảng dưới
dây. Điền vào chỗ trống trong bảng tốc độ tăng trưởng thu nhập của những nhóm còn lại
Gia đình Thu nhập 1986 Thu nhập 1996 % thay đổi của
thu nhập
% dân cư
A+B 900 1200 33,3% 40%
C+D % 40%
E % 20%
Bài 27: Bài tập sau nghiên cứu phát triển có thể giảm bất bình đẳng thu nhập như thế nào?
a) Indozania là một nước có dân số 100 triệu người, ban đầu phát triển dựa vào
nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người là 100USD/năm, phân phối thu nhập tương đối
không chênh lệch nhau nhiều. Sau đó một doanh nghiệp nước ngoài đầu tư thu hút 20% lao
động với thu nhập 200$/người, điền vào bảng phân phối thu nhập sau:
Nhóm dân cư 20% thứ nhất 20% thứ nhì 20% thứ ba 20% thứ tư 20% thứ năm
Thu nhập của
từng cá nhân
100 100 100 100 200
16
của nhóm
trong tổng
thu nhập
Thu nhập của
nhóm
100 100 100 200 400
Thu nhập của nhóm
Tỷ lệ thu nhập của
nhóm trong tổng thu
nhập
Cho biết tỷ lệ thu nhập của 20% dân cư giàu nhất và 20% dân cư nghèo nhất
17
18