Bài giảng : Kinh tế phát triển - Pdf 15

Kinh Tế Phát Triển
ThS Võ Tất Thắng
Nội dung
1. Vai trò của dân số và lao động đối với tăng trưởng
2. Cách tính nhân khẩu
3. Hiện trạng nhân khẩu thế giới và việt nam
4. Nguyên nhân của sự gia tăng dân số
5. Ảnh hưởng của sự tăng dân số với tăng trưởng
6. Các chính sách về dân số
7. Các vấn đề về lao động (mức độ gia tăng, cơ cấu)
8. Phân bố lại lao động: di cư (quốc tế, trong nước)
9. Các chính sách về lao động
Dân số và phát triển
ThS Võ Tất Thắng
Vai trò của dân số
• Con người là đối tượng của sự phát triển
•2 mặt của việc phát triển: người hưởng thụ đầu ra và
cung cấp đầu vào cho quá trình phát triển sản xuất
•Dân số tăng theo thời gian và không thể hạn chế vì lý
do đạo đức, xã hội và chính trị
•Chất lượng và số lượng của dân số có ảnh hưởng
đến phát triển kinh tế
Cách tính nhân khẩu
•Tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết, tỷ lệ tăng tự nhiên
• Nguyên tắc 70 và “thời gian tăng gấp đôi”
•Tỷ lệ sinh và chết phản ánh tác động qua lại giữa cơ
cấu tuổi của dân số, khả năng sinh theo nhóm tuổi
và tỷ lệ chết
•Tuổi thọ dự tính là số năm con người tồn tại tính ở
mức trung bình với giả thiết là tỷ lệ chết ở các nhóm
tuổi không đổi

(% của
tổng)
Châu Phi 531 11 18 2,8
Châu Á và Thái bình dương
(a)
2.671 57 76 2,0
Châu u 810 17 29 0,7
Bắc và Trung Mỹ 389 8 17 1,5
Nam Mỹ 255 5 15 2,2
Các nước đang phát triển 3.500 76 49 2,1
Thu nhập thấp 2.335 50 74 2,0
Thu nhập trung bình 1.165 25 29 2,4
Các nước xuất khẩu dầu thu nhập cao 18 <1 4 5,1
Các nước phát triển 1.115 24 21 0,7
Nền kinh tế thò trường 729 16 24 0,7
Nền kinh tế không thò trường 386 8 16 0,8
Toàn thế giới 4.656 100 35 0,8
Mật độ
dân số
(trên 1
km
2
)
Tỉ lệ tăng
hàng
năm
1973–
1983
(%)
Tương lai nhân khẩu thế giới

•Hệ thống đảm bảo xã hội giúp đẻ ít hơn
•Sinh giảm khi phụ nữ tham gia nhiều công việc xã hội
hơn, không phù hợp với sinh đẻ
nh hng ca tng dõn s
Dõn s thớch hp nht
Daõn soỏ
Thu nhaọp theo ủau ngửụứi
P 'P
Y
Y'
P'
P
Ảnh hưởng của tăng dân số
• Thu nhập theo đầu người có thể giảm: tăng tỷ lệ phụ
thuộc đồng thời giảm tiêu thụ và tăng số người
hưởng các dịch vụ xã hội làm giảm đầu tư tích lũy
•Hạn chế tích lũy cá nhân để đầu tư chiều sâu để
nâng cao năng suất và thu nhập
• Ảnh hưởng đến môi trường: khai thác đất đai, tài
nguyên, rừng
Chính sách dân số
• Kinh nghiệm của các nước
Lao động và phát triển
ThS Võ Tất Thắng
Vai trò của lao động
Mức gia tăng số lượng lao động
•Các nước đang phát triển có số người muốn làm việc
tăng 2% mỗi năm
•Sự gia tăng có liên quan đến sự gia tăng dân số
• Độ trễ khoảng 15 năm

• Đa số làm nông nghiệp
• Được trả lương thấp do dư cung trong khi các yếu tố
như trang thiết bị, ngoại tệ thiếu
•Ít học thức và kinh nghiệm để làm việc với năng suất
cao
•Thiếu khả năng lao động chân tay vì thiếu sức khỏe
và dinh dưỡng
• Chênh lệch mức lương theo trình độ cao (Á: 40-80%;
Phi: 70-100%) vì số lành nghề ít và học hành thì tốn
kém
•Rất nhiều lao động chưa được sử dụng
Cơ cấu thị trường lao động
• Cơ cấu việc làm “3 lớp” (3-tiered) tiêu biểu:
1. Chính thức 2. Phi chính thức thành thị 3. Nông thôn
Wage
W
f
Employment
D
S
S
f
E
f
Employment
Wage
D
S
W
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status