Sở giáo dục & đào tạo đắk nông
trờng trung học phổ thông trờng chinh
sáng kiến kinh nghiệm
Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm
của khối kiến thức Tế bào học Lớp 10 ban cơ bản
Giáo viên : Lê Văn Sỹ
Môn : Sinh - Công nghệ
Tổ : Tự Nhiên
Trờng : THPT Trờng Chinh - Đắk Nông
Đắk Nông - 2009
III. Nội dung
1-Tên tiểu luận:
Xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm
của khối kiến thức Tế bào học - Lớp 10 Ban cơ bản
2-Nội dung tiểu luận:
2.1-Tổng quan về câu trắc nghiệm:
2.1.1- Phân loại câu hỏi trắc nghiệm
Trắc nghiệm là một phép thử để thu nhận phản hồi nhằm lợng giá. Kết quả
trắc nghiệm cho phép nhận dạng, xác định những thuộc tính, đặc tính, tính chất
của một sự vật hay hiện tợng nào đó thông qua cơ chế kích thích - phản ứng nh:
Trắc nghiệm đo thị lực, thử máu, đo nồng độ cồn vv
Trắc nghiệm trong giảng dạy cũng là một phép thử nhằm đánh giá (xác định)
khách quan trình độ, năng lực, kết quả học tập của ngời học trong quá trình cũng
nh kết thúc một giai đoạn học tập nhất định.
* Theo hình thức thi:
- Trắc nghiệm thành quả ( Achievement )
- Trắc nghiệm năng khiếu hoặc năng lực ( Aptitude )
- Trắc nghiệm khách quan ( Objective )
- Trắc nghiệm chủ quan ( Subjective)
* Theo dạng câu hỏi:
Các phần nội dung câu hỏi
Trọng số
của mỗi
phần
Yêu cầu tiếp thu môn học
Nhớ Hiểu Vận dụng
Chơng I: Thành phần hoá
học của tế bào
20 5 10 5
Chơng II: Cấu trúc của tế
bào
20 3 15 2
Chơng III: Chuyển hoá vật
chất và năng lợng trong tế
bào
30 5 20 5
Chơng IV: Phân bào 30 5 17 8
4
Tổng 100 18 62 20
2.2- Nguyên tắc xây dựng các loại câu trắc nghiệm:
Việc lựa chọn kiểu trắc nghiệm, độ khó phụ thuộc vào mục tiêu, đặc điểm ,
tính chất của nội dung dạy học, vào trình độ và năng lực của chính giáo viên và
học sinh. Quỹ thời gian kiểm tra vv
Thiết kế căn cứ vào các mức đạt đợc về kiến thức, kỹ năng (t duy và hành
động); theo các mức độ hình thành kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Yêu cầu chung:
1. Sử dụng ngôn ngữ phù hợp với thí sinh.
2. Không hỏi ý kiến riêng của thí sinh, chỉ hỏi sự kiện, kiến thức.
Các yêu cầu làm trắc nghiệm
Trắc nghiệm là bộ phận cấu thành nội dung, quá trình dạy học
DY3( F2(P&.-<9&13FZ"[9
!'5O3!@!.O*C&-='9<3(
F2(-<*&.'&%:F%23")&*:\$9]
%.&+"O* !5O)&*:<#4O".%23"
"I&L^!%23"95(
DV88+&!%!&'('N"F$.I,
&''&_.;G"`a<Hb8%I'.O&15
%.F&56AOc<8"P#A'.O&+3%.#3&''&56
&d"#$%!"P&'('N<F&'('N46A
]#.6&!&C&+&''<6A"P#A'.OF'&''F&1
N+%51"'.OF'$&56&''<
F$=, !8Qea&$`a&+"[Q&88+I4<&'('N%I
F8&1&C&*#:&F+4
D[9 =! !&'')&*"1Y.9.%.F
&!%!%, !&)&*:<%IF8&A%!&'('
N)&**IR"R<&+"O*%23" !=4$&A
%I::&''('&.' !.&+"\$%&PF$?<
F3"&15<9,#&'('N<"/!4.'%.
#3.&+"#,F&56 !I"&+"%1
O?F-_<"L<,"##&1.OF'63!&+"&''
DF8"'49&3c&+&56.&+"<*O?
# !
WfX;426O.1&
6
Dg,%'L^! !& F%J%<<%*%h<
F84<F8:1#%,<(1"#%,='%P<='
"H
DE8+Oc!&)&*:&-
DV+&+.!5&&+%,<$&+.!
5&&+%,98&CO"I&F,GO.O'
.
D[%'OcK'Q89:1&/"!9'"AV
L !&9@'%'QQq8r<
qr<qr<q%I9Fr<q8Fr<q"P#r<q8+r<q&!
O*r&+%'.&*C!"!!#.Q4&!%!&'('
q&Mr<Q&8&.'&M&%23"
\9Ks;$6..1&P"184+'(' !
&4q&Mr<$F8F3"#()
34R!#.qrj8+!5&'('
q&Mr
VL !& O!<%'OcKQ&/q"5r<
q'r<qI,r<qr<qF8!W./F86I?'Xr<q=4$
Fr<&+.5OFG?#.Q4"&!%!&'('qO!r<
Q&88+&.'&M&'('&
\9Ksi5%6@"&&C2*&A%"1:PI'('
!&4qO!r<F8F$?#()34
RG?#.q"5rj8+%,qO!r
D[%64&&),%J%<F+&MO!]P<6!(,<F
(63&C&MO!UO%!+"
D;$R&MO!O*C%."P&(,<
9IQfa&$ta
Du*C8L&M#LO!)&)[? !!.1&8
O2(@$(_.?F*&A
D+3.#3.&+"<8"P?&'('*I
[H6%'&&'I&+&!%!&'('%,
8
D[%:"2<&&MO!38&.&CF$?<F^GH
6!.)<3=,%23"38*%23"!
5<,H !F,G&.'"o:!4-<&+"O*%23"3
8Oc!!##I,#I&4&71LF$F
vE(*C(
E(*C("P.1 !!5<F$I !86!.7"!
(s"P<8"#I&w!<8"()'!5&dN6AV
%,<45#!5%!"P()'9C(IQ%.'
!5."h#I&ih!58+OcK"P<j8+Oc
K<j8+"PjFOcK
)*!)+
D[9C(OcKI.&.%?"!9OF3#9
)=!!'OF3
Dn3OI%23"F'!.<3F$?( F2(%.!
%23")&*%P
!)*!)+
;C&+" !8#]71*&.'"o
v;426O.1&(*C(
Dg,&,"6,.9I)&7!'<9I)&7
!'!5;%."P.1#I&8-<8-
&A!!<8-G"<9I-F*!;#4&*
COU"%!&C&'('9@'%.'!5
DE'?%,%."P%23"*I<)
!()('(%,j8=4&A#4$"%J%;#I
&%64H6%'!53FH6(,&7FOcK
'.1F93F'!."h#I&#'.1F93F'!."h
!5<F&!%!%,4&F93&'('#.I./%:
"h#I&6%'[%."P%23"<#A%9 !#I&#'
!5F!4&>iP8"#I"!5%.
"P%"P%!I4
Du*C#I&#&'('%,%.&(C(u*C#I
&HF.,t#I&(C(u*C&'('8+)&)#:
10
O*C#I&5(*C(..u*C&'('j8+
DV88+"'49&3c&+&56#.&+"
11
v;426O.1&&"
D;Q./K"Q&#.h%*(,P
=!%5#Q_*[%'.5PF$
?F=!%5
DxcL"h%*&'('#9@'&d&C@'
&A<)!R8"P&'('9@'
D+.L !&%J%)? !&*IH1-
DEh%*%.&F='%'.%H#K#/<
(-<FU+L !&
D%23"FZ(Q%.O''.F.!<
%'.5O5P"P'?26F8!"FML&$
9,
DE*2&/#A%9h%*H*./!<F&+&
DP !&.1m&+&#.h%**!<F+
G?#.&P !&'('9@'86!."&+2<%'
'K'"A."
D;$&'('O*R%J&)#A#"?&P9@'%J%
!O*
- Chỉ để một chỗ trống.
- Thiết kế sao cho có thể trả lời bằng một từ đơn mang tính đặc trng (ngời,
vật, địa điểm, thời gian, khái niệm).
- Cung cấp đủ thông tin để chọn từ trả lời.
- Chỉ có một lựa chọn là đúng.
2.2.5- Câu nhiều lựa chọn
,-'.
%23"44L!5&'('9@'%."PO*
&'('&C5&()'!5<52&!5
"< ==.>?&"@A677 B
"C0D;E!)?7"FC67G)H
/3.I!)
13
E!5hC(."PO*&'('&)&P./"PO*
8"&'('&)&PF*!1.\9K<
36CJ7HK#$C<'7(7#+
"727(7#?&"L&M>?"72H#?7"N&?4"N&N
.
D[9C(OcK.3.19I#.16
?
D[%,3
D5&$F3"!<O?#&''F'=!
DE)P8+&.'&M&'(',"&;$&*C.6P"!
#.&.')P&.'&MH"h&MO!taz<o)P&+&.'
&MH8t()'!5Raz*#:.6P%23""
8<)P&+"O*8&C&+8+=!F".6P1!#.&.'
6{a
Du*C&+1."P%23"8+<#$P
( F2( !%23"jF':<(1"#I4"]&j%P<
9&13"1<#$89()('('(K&+N
8!%23"
!.
D\$%IF8FG\#36O.1#&'('9@'#Q!8
F'636,I#6"/8h)&7f<e
()'U<OF(,"P#3U
DE'*&+&.'&M&'('&d,"&O.#:&MO!
8#]71
v;426O.1!5
DE@'&A%J%L^!"*6+&1<Q%.(,
)(,
]"^_+()'&MO{"%."P8=_P./&A
`"P_+%.()'&MF8./F^
"5OF6$
15
a"^bD+()'&MF8Q"1F+q
6461r<qh"d$O4^r<q$O8<Udr##
c"0JG'+()'&MOcK#U./#C=!
,"&+6+A
DV+OcK'()'O!='%J%<"OcK
()'839I&A: &<?89
,&A./C(9<&7G"9)&7!'
()'!5[%.='%6O.1&%23"<7* !
()O! 4$I4Q%.55O&!%!-<!4
%.6(.<8O!O8+8&C()'
"U./F8+&A%!%,8P)?
&+.5#%,<O!&8G?#.O!O85#&!%!%.
F%,"1&A%!'()'U
D[%.'()'!5FOcK%P%d()'
!5qI,'()'%&O!r#qI,'()'%
&&Mr<&/63qI,'()'%&O!rF+"P!
5%.!58?*I;8R8+%.
!5?Fm&A;8jF9C("
"P&'('9@'
\9KsT6@"6.=!8s
!:("w6:("wf:("w[I,'()'%
&O!
'('&M !4;#4<6!()'!<6<H%&
O!<#$()'qI,'()'%&O!r()'&M
q[I,'()'%&&MrjF9C(OcK#:
- Đảm bảo cho câu dẫn nối liền với mọi phơng án chọn theo đúng ngữ pháp.
- Chỉ có một phơng án chọn đúng.
- Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt là phủ định hai lần.
- Tránh lạm dụng kiểu "Không phơng án nào trên đây đúng" hoặc "mọi ph-
ơng án trên đây đều đúng".
- Tránh việc tạo phơng án đúng khác biệt so với các phơng án khác (dài hơn
hoặc ngắn hơn, mô tả tỉ mỉ hơn ).
- Phải sắp xếp phơng án đúng theo thứ tự ngẫu nhiên.
17
- Tránh dùng những câu phủ định
- Đảm bảo sao cho các yếu tố làm nhiễu hợp lý.
- Câu trả lời đúng nên phân biệt rõ ràng với những câu làm nhiều không
đúng.
- Đảm bảo sao cho câu trả lời đúng ở các vị trí khác nhau
- Tránh đi những từ nh luôn luôn, không bao giờ
2.3-Phân loại đề thi và phân biệt các trờng hợp sử dụng đề thi tơng ứng
- Loại quan sát giúp đánh giá các thao tác, các hành vi, các phản ứng vô
thức, các kỹ năng thực hành và cả một số kỹ năng về nhận thức, chẳng hạn cách
18
Các ph ơng pháp trắc nghiệm
Quan sát
Viết
Vấn Đáp
Trắc nghiệm khách quan
(Obfective tests)
Trắc nghiệm tự luận
(Essay tests)
Tiểu luận Cung cấp thông tin
Ghép đôi
Điền khuyết
Thuận theo thói quen ấy, từ nay về sau trong giáo trình này khi dùng từ trắc
nghiệm mà không nói gì thêm thì ta ngầm hiểu là TNKQ.
Bài kiểm tra khách quan Bài kiểm tra luận
Có hiệu quả đo lờng kiến thức Không có hiệu quả đo kiến
19
Đo kết
quả học
tập
về các sự kiện. Một số loại (ví dụ
Test nhiều lựa chọn) có thể đo đợc
sự hiểu biết (understanding), các kĩ
năng t duy, và những kết quả phức
tạp khác. Không có hiệu quả hay
không phù hợp để đo năng lực lựa
chọn và tổ chức các ý tởng, năng
lực viết và một số loại kĩ năng giải
quyết vấn đề.
thức về các sự kiện. Có thể đo đ-
ợc sự hiểu biết, kĩ năng t duy, và
những kết quả học tập phức tạp
khác. Phù hợp cho việc đánh giá
năng lực lựa chọn và tổ chức các
ý tởng, năng lực viết và kĩ năng
giải quyết vấn đề đòi hỏi có tính
mới mẻ.
Chuẩn
bị câu
hỏi
Cần đến một số lợng câu hỏi
khá lớn cho bài kiểm tra. Chuẩn bị
điểm số. Việc phỏng đoán bị hạn
chế đến mức tối đa.
Tính
điểm
Tính điểm khách quan, nhanh
chóng, dễ và nhất quán.
Tính điểm chủ quan, chậm,
khó và không nhất quán.
ảnh h-
ởng học
tập trực
tiếp đến
Thờng kích thích học sinh
phát triển kiến thức rộng về các dữ
kiện cụ thể và năng lực phân biệt
rõ ràng giữa các dữ kiện đó. Có thể
khuyến khích sự phát triển hiểu
biết, các kĩ năng t duy và những
kết quả phức tạp khác nếu nh bài
test đợc xây dựng, khoa học, công
Kích thích học sinh tập
trung nhiều hơn vào các vấn đề
của môn học, nhấn mạnh đặc
biệt vào năng lực tổ chức, hợp
nhất và thể hiện các ý tởng một
cách có hiệu quả. Tạo ra thói
quen viết kém nếu nh có sức ép
về mặt thời gian (thờng luôn là
20
phu. nh vậy).
- Câu trả lời ngắn (short answer): là câu trắc nghiệm chỉ đòi hỏi trả lời bằng
nội dung rất ngắn.
- Câu đúng sai (yes/no questions): đa ra một nhận định, thí sinh phải lựa
chọn một trong hai phơng án trả lời để khẳng định nhận định đó là đúng hay sai.
- Câu nhiều lựa chọn (NLC - multiple choise questions): đa ra một nhận
định và 4 - 5 phơng án trả lời, thí sinh phải chọn để đánh dấu vào một phơng án
đúng hoặc phơng án tốt nhất.
21
Trong các kiểu câu trắc nghiệm đã nêu, kiểu câu đúng - sai và kiểu câu
NLC có cách trả lời đơn giản nhất. Câu đúng - sai cũng chỉ là trờng hợp riêng
của câu nhiều lựa chọn với 2 phơng án trả lời.
Dễ dàng thấy rằng khi một ngời hoàn toàn không có hiểu biết đánh dấu hú
hoạ để trả lời một câu hỏi đúng - sai thì xác suất để anh ta làm đúng là 1/2 hoặc
50%, cũng vậy nếu anh ta đánh dấu hú hoạ để trả lời câu trắc nghiệm NLC với n
phơng án trả lời thì xác suất để anh ta làm đúng là 1/n.
Trong các kiểu câu trắc nghiệm, kiểu câu NLC đợc sử dụng phổ biến hơn cả
vì chúng có cấu trúc đơn giản, dễ xây dựng thành các bài thi, dễ chấm điểm. Về
vị trí quan trọng của kiểu câu hỏi NLC nêu dới đây chúng ta sẽ nói kỹ hơn về
chúng. Loại câu trắc nghiệm NLC thờng dùng nhất là loại có 4 hoặc 5 phơng án
trả lời, vì số phơng án nh vậy vừa đủ để giảm xác suất làm đúng do đoán mò hú
hoạ xuống còn 25%, 20%, đồng thời câu cũng không quá phức tạp khó xây
dựng.
Câu trắc nghiệm NLC có hai phần, phần đầu đợc gọi là phần dẫn, nêu ra
vấn đề, cung cấp thông tin cần thiết hoặc nêu một câu hỏi; phần sau là các phơng
án để chọn, thờng đợc đánh dấu bằng các chữ cái A, B, C, D hoặc các chữ số 1,
2, 3 trong các phơng án để chọn chỉ có duy nhất một phơng án đúng hoặc có
một phơng án đúng nhất; các phơng án khác đợc đa vào có tác dụng gây nhiễu
(distractor) đối với thí sinh. Nếu câu NLC đợc soạn tốt thì một ngời không nắm
vững vấn đề sẽ không thể nhận biết đợc trong tất cả các phơng án để chọn đâu là
phơng án đúng, đâu là phơng án nhiễu. Một số chuyên
- Trc nghim tiờu chớ (criterion - Referenced test): cho bit mc t
mc tiờu ging dy trong mt mụn hc, hay mt ni dung dy hc chuyờn bit
no ú.
Về nguyên tắc, đối với ngời có kinh nghiệm viết trắc nghiệm, một nội dung
bất kỳ nào cần kiểm tra đều có thể đợc thể hiện vào một câu trắc nghiệm theo
một kiểu nào đó. Vì thế đối với tất cả các môn học ngời ta đều có thể viết câu
hỏi trắc nghiệm. Tuy nhiên, do đặc thù của từng môn học mà việc viết trắc
nghiệm cho môn này có thể khó hơn cho môn kia.
Cần lu ý rằng không phải bất cứ ai có kiến thức chuyên môn cũng viết đợc
câu trắc nghiệm có chất lợng cao cho chuyên môn đó. Muốn viết câu hỏi trắc
nghiệm tốt phải suy nghĩ sâu sắc về chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm sau
một thời gian thử nghiệm lâu dài. Thế mà một số ngời không có khả năng viết đ-
ợc câu trắc nghiệm tốt hoặc không hiểu hết ý tứ của các câu trắc nghiệm thờng
vội kết luận rằng trắc nghiệm chỉ đánh giá đợc khả năng nhớ tầm thờng!
Bài kiểm tra khách quan phù hợp hơn so với kiểm tra viết luận vì lý do sau
đây: Phạm vi bao quát của bài kiểm tra khách quan tơng đối ngắn và độ khách
quan khi tính điểm đã làm cho bài kiểm tra trở thành một dụng cụ hữu hiệu mặc
dù bạn cần phải xem xét thời gian và quan tâm đến việc xây dựng các Item.
23
Lời phê bình chủ yếu hớng vào bài kiểm tra khách quan là ở chỗ kiến thức
bị ngắt đoạn. Kết quả là, các nhà tâm lý học và giáo dục học đã dốc sức thiết kết
ra các Item kiểm tra điển hình về độ sâu và hiểu biết kiến thức của một học sinh.
Các Item khách quan nhìn chung rơi vào hai loại: Loại cung cấp (trả lời tự do,
hồi tởng lại đơn giản, hoàn thiện), và loại lựa chọn (trả lời thay thế, đa lựa chọn,
kết hợp).
2.4- Ngân hàng câu trắc nghiệm
2.4.1- 10 câu tự luận cho khối kiến thức Tế bào học (Ban cơ bản Sinh học
10)
Chơng I:
Câu 1: Cơ sở nào để chia cacbohidrat thành các loại đờng đơn, đờng đôi và đờng
Chơng II Câu 3: Ribôxôm là bào quan không có màng bao
24
bọc
Câu 4: Ty thể là nhà máy điện của tế bào
Chơng III
Câu 5: ATP là đồng tiền năng lợng của tế bào
Câu 6: Cơ chế tác động của enzim không liên
quan đến trung tâm hoạt động của enzim
Câu 7: Đờng phân là 1 giai đoạn của quá trình
quang hợp
Chơng IV:
Câu 8: Nguyên phân gồm 5 kỳ phân chia chính
thức
Câu 9: Giảm phân không làm thay đổi số lợng
NST của tế bào
Câu 10: Tại kỳ giữa của Nguyên phân, NST có
dạng sợi mảnh
2.4.3- 10 câu ghép hợp cho khối kiến thức Tế bào học (Ban cơ bản Sinh
học 10)
Hãy ghép các cặp ý giữa hai cột A và B thành câu có nghĩa đúng. Sau đó điền
vào cột C:
Chơng I:
Câu 1:
Cột A Cột B Cột C
1. Các phân tử nớc có tính
phân cực
a. đợc cấu tạo từ các nguyên tố C,
H, O, N, P.
2. Prôtêin là đại phân tử hữu cơ b. đợc cấu tạo từ các nguyên tố C,
H, O