TRƯỜNG THCS DŨNG TIẾN S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
Độc lập- tự do-hạnh phúc
********************************
I - SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy Lâm
Ngày tháng năm sinh: 19/12/1970
Năm vào ngành : 1992
Chức vụ : Tổ trưởng tổ tự nhiên
Đơn vị công tác : Trường THSC Dũng Tiến
Trình độ chuyên môn: Đại học
Bộ môn giảng dạy: sinh học
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thóy L©m Trang - 1
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
II, NI DUNG TI
I MI PHNG PHP DY HC THEO HNG VN
DNG CễNG NGH THễNG TIN VO TIT SINH HC 8
1, Lớ do chn ti
Định hớng đổi mới PPDH hiện nay là tích cực hoá hoạt động
học tập của học sinh, khơi dậy và phát triển năng lực tự học, nhằm
hình thành cho học sinh t duy độc lập, tích cực sáng tạo, nâng cao
năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào hoạt động thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại
niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh. Trong thời kì bùng nổ của
Công nghệ thông tin (CNTT) chúng ta nhất thiết phải cải cách
phơng pháp dạy học theo hớng vận dụng CNTT và các trang thiết
bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ t duy sáng tạo, kỹ năng thực
hành và hứng thú học tập của học sinh để nâng cao chất lng dạy
học.
Trong những năm vừa qua, khả năng ứng dụng CNTT vào công
tác giảng dạy của giáo viên THCS đã đạt nhiều kết quả khả quan.
cho rằng dạy học bằng đèn chiếu là hấp dẫn đợc học sinh, thực tế
học sinh cũng háo hức những tiết học đầu tiên bằng máy chiếu nh
trẻ con miền núi lần đầu đợc trông thấy ô tô, nhng nếu tiết dạy
đó cha đầu t vào nội dung thì học sinh cũng sẽ chóng nhàm chán vì
không hiểu bài và không kịp ghi những ý chính của bài do giáo viên
trình diễn quá nhanh .
Thứ hai, do giáo viên vẫn cha nắm bắt đợc tinh thần của sách
giáo khoa, cha xác định đợc trọng tâm của bài, còn lệ thuộc nhiều
vào sách thiết kế có sẵn, thờng đặt những câu hỏi chung chung thiên
về tái hiện kiến thức, không có câu hỏi thực sự kích thích t duy độc
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 3
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
lập của học sinh. Nhìn chung giáo viên không chủ động trong giờ
dạy mà chăm chăm trình chiếu những gì mình đã chuẩn bị sẵn.
Thứ ba là cha có sự đầu t thoả đáng về việc mua sắm thiết bị,
tổ chức học vi tính cho giáo viên do đó cái khó bó cái khôn, nhiều
giáo viên cũng muốn sử dụng các phơng tiện để ứng dụng CNTT nh-
ng đành chịu vì nhà trờng không có máy chiếu. Từ những hạn chế
trên, tôi mạnh dạn đa ra một số kinh nghim nh bộ ca mỡnh
giỳp ng nghip t tin khi ging dy theo hng vn dng CNTT
nhm nõng cao cht lng dy v hc.
2, Phm vi, thi gian thc hin
a, Phm vi mụn sinh hc 8
b, Thi gian thc hin: t thỏng 9/2009 n thỏng 4/2010
c, Ti liu tham kho: Sỏch giỏo viờn sinh hc 8, sỏch nõng
cao sinh hc 8, cỏch s dng Power Point thit k.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 4
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
III, Quỏ trỡnh thc hin ti
1, Tỡnh trng thc t
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
PowrPoint là một phơng tiện trình diễn sinh động thông qua sự
phong phú của hình ảnh, các dạng sơ đồ, các bài tập trắc nghiệm
khách quan
Bài giảng sử dụng PowrPoint trình diễn là công cụ hữu hiệu
để đặt vấn đề cho bài giảng, phân tích những hiện tợng khó diễn tả
bằng lời, đa ra những câu hỏi tình huống cho bài giảng, những câu
hỏi có kèm hình ảnh hay sơ đồ giúp học sinh dễ nắm bắt vấn đề, đa
thêm những thông tin mà giáo viên cần truyền đạt để củng cố kiến
thức cho học sinh, tổ chức các hình thức học tập mới
Hình ảnh đợc trình chiếu trên PowrPoint khác với một tranh
tĩnh, bên cạnh sự phong phú của những lựa chọn phù hợp, còn có thể
mô tả chi tiết và đa ra lần lợt những chỉ dẫn cần thiết minh hoạ cho
bài giảng. Sử dụng PowrPoint để mô phỏng những quá trình Sinh
học mà tranh ảnh thờng không thể diễn tả đợc bản chất của hiện t-
ợng. Vớ d, khi dy bi C quan phõn tớch th giỏc , núi v s iu
tit ca mt, có thể thiết kế để thay đổi đồng thời vị trí của vật khi
tiến dần tới mắt ngời quan sát với sự thay đổi độ tụ của thuỷ tinh thể
để ảnh của vật vẫn hiện trên võng mạc.
Một trong những u điểm của PowrPoint là có thể đa vào những
đoạn video, ảnh flash dùng mô tả hiện tợng Sinh học mà không thể
hoặc khó thực hiện thí nghiệm trên lớp nh các quá trình nguyên
phân, giảm phân, sự tổng hợp axit amin
Tóm lại, yêu cầu đặt ra cho việc vận dụng CNTT trong giảng
dạy là thiết kế đợc các hoạt động để hỗ trợ học sinh trong việc tự
chiếm lĩnh kiến thức. Các bài giảng điện tử đợc thiết kế phải là ph-
ơng tiện hỗ trợ tích cực cho việc đổi mới phơng pháp dạy học trong
giai đoạn hiện nay.
2, Nhng bin phỏp thc hin.
Từ kinh nghiệm của bản thân, qua trao đổi với đồng nghiệp, tổ
trong mng li ca cu mt)
- Dõy thn kinh th giỏc.
- Vựng th giỏc ( thựy chm)
*Slide 2: Cấu tạo của cầu mắt.
Mục này, qua dự giờ một số đồng nghiệp tôi thấy có hạn chế
sau: Giáo viên cho học sinh quan sát Sơ đồ cấu tạo của mắt trên
Slide (trang) riêng và nêu bài tập trên một Slide khác, vì sợ không
kịp thời gian nên học sinh cha quan sát kỹ đợc sơ đồ thì giáo viên đã
chuyển sang Slide bài tập, do đó học sinh cha xác định rõ đợc các
thành phần và chức năng của cầu mắt. Từ những tồn tại trên, tôi đã
đầu t suy nghĩ xây dựng cách dạy phần này nh sau:
Đối tợng học sinh bậc THCS đang nhận thức từ trực quan sinh
động đến t duy trừu tợng, do đó để tìm hiểu cấu tạo và chức năng
của cầu mắt, tôi đã thiết kế cả kênh hình và kênh chữ trên cùng một
Slide ( khi trình chiếu học sinh vẫn thấy rất rõ cả kênh hình và kênh
chữ). Giáo viên trình chiếu đồng thời cả hai sơ đồ và bài tập, hớng
dẫn học sinh quan sát sơ đồ, trao đổi nhóm để hoàn chỉnh các thông
tin về cấu tạo cầu mắt bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ
trống. Sau khi cử đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm
khác điều chỉnh, bổ sung, giáo viên mới đa hiệu ứng đáp án đúng
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 8
C quan
th cm
B phn phõn
tớch trung
ng
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
(đáp án phải dùng màu khác với bài tập và chọn hiệu ứng đơn giản
để tránh làm mất sự chú ý của học sinh). Sau khi hoàn thành bài tập,
gọi một học sinh trình bày cấu tạo của cầu mắt, giáo viên trình
sinh một cách mờ nhạt, hiệu quả của việc học tập thấp.
Từ những hạn chế trên, tôi đã thiết kế mục này nh sau:
Trình chiếu từng nét vẽ một và đặt câu hỏi sau đó mới trình chiếu
tiếp những nét vẽ hoặc các chữ tơng ứng. Chẳng hạn giáo viên vừa
vẽ vừa đặt câu hỏi 7, học sinh dự đoán (vì đã đợc biết qua mục 2
Cấu tạo của màng lới), sau đó giáo viên mới trình chiếu tiếp ảnh
của vật (dùng màu đỏ hoặc khác màu để dễ phân biệt) và kết luận
ảnh ngợc, nhỏ, rõ. Các câu hỏi 8,9 cách dạy cũng tơng tự nh vậy.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 11
TRƯỜNG THCS DŨNG TIẾN S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thóy L©m Trang - 12
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
Với cách thiết kế bài nh trên, buộc học sinh phải chủ động suy
nghĩ, tiếp thu trên cơ sở hớng dẫn của giáo viên qua một hệ thống
câu hỏi lôgic, chứ không phải thụ động thừa nhận kết quả thí
nghiệm của tác giả do giáo viên mô tả nh thờng làm. Do đó sau khi
học xong bài, học sinh đã hiểu rõ đợc cấu tạo, chức năng của từng
bộ phận của mắt và đã biết vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi và
bài tập trong sách giáo khoa một cách dễ dàng.
Để củng cố và ghi nhớ bài học, giáo viên chỉ định một học
sinh đọc phần kết luận của bài (Slide 6), sau đó giáo viên cho học
sinh làm bài tập trắc nghiệm và hớng dẫn học sinh về nhà làm bài
tập (Slide 7,8).
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 13
TRƯỜNG THCS DŨNG TIẾN S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thóy L©m Trang - 14
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
Giáo viên lu ý học sinh câu 2 : Màng giác không phải là màng
của cầu mắt do đó đáp án đúng là c (màng lới).
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 15
TB 18 51 TB 7 20
Yếu 5 14 Yếu 0 0
Nh vậy với suy nghĩ, cố gắng ban đầu tôi thấy rằng khi tập trung đầu t
công sức, kiến thức theo phơng pháp tích cực vào bài dạy, học sinh tiếp thu bài
một cách tích cực không thụ động và hứng thú hơn. Chính sự ham học của học
sinh lại là động lực thúc đẩy giáo viên cần phải đổi mới t duy phơng pháp dạy
học phù hợp với SGK mới. Mỗi giờ học mà các em đạt kết quả cao đã thể hiện
đợc phần nào tâm huyết của ngời dạy.
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 16
TRNG THCS DNG TIN Sáng kiến kinh nghiệm
V - bài học kinh nghiệm
i mi phng phỏp dy hc theo hng vn dng CNTT ó
nõng cao đợc hiệu quả giờ dạy. Sự hỗ trợ của hình ảnh và âm thanh
và nghệ thuật của ngời thầy làm bài giảng sinh động hơn. Tuy nhiên
cũng cần lu ý một số điểm sau đây:
*Không nên quan niệm trong tiết dạy sử dụng giáo án điện tử
là không cần sử dụng bảng, phấn mà phải tuỳ theo kiến thức yêu cầu
của từng bài, có những bài phần trình chiếu chỉ là phơng tiện hỗ trợ
giáo viên điều khiển tiến trình dạy học trên lớp có hiệu quả hơn,
phần ghi bảng của thầy luôn giúp học sinh hệ thống kiến thức bài
giảng.
*Cần bố cục trang trình diễn hợp lý về cỡ chữ, màu chữ, màu
nền. Nên trình bày cả kênh hình và kênh chữ trên cùng một trang
trình diễn sẽ đạt hiệu quả hơn khi trình bày kênh hình riêng, kênh
chữ riêng. Thông thờng nên dùng nền sáng và chữ màu tối.
*Không lạm dụng các hiệu ứng hiển thị, điều này gây mất tập
trung của học sinh vào nội dung bài giảng.
*Diễn giảng không nên nhanh quá, khi đa ra các tình huống
trên máy chiếu cần có đủ thời gian để học sinh suy nghĩ.
hoá dới dạng sơ đồ hoặc chắt lọc những kiến thức căn bản nhất để
học sinh có thời gian thực hiện đợc các hoạt động tìm hiểu bài trên
lớp và thuận lợi trong việc học bài ở nhà .
Việc soạn giáo án, lựa chọn phơng tiện dạy học và tổ chức dạy
học trên lớp của mỗi ngời cần mang một phong cách, nét riêng của
ngời ấy, tuyệt nhiên không có loại giáo án khuôn mẫu, không có
cách tổ chức lên lớp giống nhau mà phải tùy thuộc vào đối tợng học
sinh, phụ thuộc vào từng kiểu bài để thiết kế bài dạy, lựa chọn phơng
tiện dạy học và tổ chức việc dạy học trên lớp đạt hiệu quả cao nhất.
Trên đây là một vài kinh nghiệm nhỏ của tôi, chắc chắn còn nhiều
thiếu sót, rất mong đợc sự góp ý chân thành của các thầy, các cô và
đồng nghiệp./.
Xin chân thành cảm ơn.
Dng Tin ngy 25 thỏng 4 nm 2010 .
Ngi thc hin
Giáo viên: Nguyễn Thị Thúy Lâm Trang - 18
TRƯỜNG THCS DŨNG TIẾN S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Nguyễn Thị Thúy Lâm
Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Thóy L©m Trang - 19
TRƯỜNG THCS DŨNG TIẾN S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
Đánh giá nhận xét của hội đồng khoa học cấp cơ sở
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………