Thực hiên: NHÓM 11
Phạm Văn Đông- 2096782
Huỳnh Minh Kha- 2096785
Hồ Thương Tín- 2092168
Nguyễn Văn Bi- 2092117
Trần Văn Toàn- 2092170.
Khái lược các nguyên tố vi lượng.
Vai trò của nguyên tố vi lượng.
Các loại thực phẩm chứa nhiều vi lượng
tố.
Các nguyên tố vi lượng thường gặp.
Cơ thể con người có chứa khoảng 25-27 nguyên tố hóa học
thường gặp, trong cơ thể có khoảng 4% trọng lượng cơ thể
là các chất hóa học vô cơ một số nguyên tố là thiết yếu và
cần thiết cho cơ thể sống nhưng chúng lại chỉ chiếm lượng
nhỏ trong cơ thể, chúng thường hay được gọi là các nguyên
tố vi lượng.
Nguyên tố vi lượng, còn gọi là Vi lượng tố(vi khoáng ), là
những nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể ở lượng rất
nhỏ, cần dùng trong các chức năng trao đổi chất quan trọng
cho cuộc sống.
Thiếu sắt dẫn đến bệnh thiếu máu (thiếu hồng huyết cầu
trong máu),
Thiếu kẽm ảnh hưỡng đến các hoóc môn tăng trưởng,
Thiếu iốt gây ra bệnh bướu cổ, chậm phat triển về trí não,
Thiếu kẽm có thể gây ra vô sinh.
…
Coban-(Co)
Kẽm-(Zn)
Asen-(As)
Sắt-(Fe)
Mangan-(Mn)
Selen-(Se)
Bo-(B)
Đồng-(Cu)
Molypden (Mo), Vanadium (V), Niken (Ni), Selen (Se), Crom(Cr),
Bạc (Ag), Iot(i), Thiếc (Sn), Silic (Si)….
Hồi hộp, đôi khi tim có tiếng thổi nhưng chúng không
cố định.
Chậm phát triển thể chất, hay buồn ngủ.
Sức đề kháng với nhiễm trùng rất kém.
Ảnh hưởng đến sự phát triển của da, lông, tóc và
móng.
Có thai mà thiếu Sắt dễ bị sinh non, trẻ sinh ra sẽ
thiếu máu, thậm chí hư thai.
Có 4 trường hợp thiếu Sắt hay gặp:
Thiếu từ nguồn đưa vào: người dân thiếu thốn nhiều yếu tố,
thức ăn không cung cấp đủ nhu cầu về Sắt.
Thiếu do mất: chảy máu cấp, bệnh trĩ, bệnh tiêu hóa, u
xơ, sỏi tiết niệu, bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa.
Thiếu do kém hấp thu: do cắt dạ dày, bệnh celiac, bệnh
viêm ruột loét miệng, bệnh đường ruột hay thường
xuyên ăn các thức ăn chứa nhiều chất ngăn cản sự hấp
thu Sắt như: sữa, phomat, lòng đỏ trứng, trà, chè tươi,…
Thiếu sử dụng: xảy ra do rối loạn tổng hợp hemoglobin,
do thiếu pholat, xơ gan vì rượu và thiếu máu do viêm.
Kẽm cần thiết cho thị lực, còn giúp cơ thể chống lại
bệnh tật.
Kích thích tổng hợp protein, giúp tế bào hấp thu chất
đạm để tổng hợp tế báo mới, tăng liền sẹo.
Bạch cầu cần có Kẽm để chống lại nhiễm trùng và
ung thư.
Nhu cầu về Kẽm hàng ngày khoảng 10 -15 mg.
Thiếu kẽm:
Mất đi 1 lượng nhỏ Kẽm có thể gây sụt cân,mắc bệnh
vô sinh,
Thiếu chất Kẽm đưa đến chậm lớn, dễ bị các bệnh
ngoài da, giảm khả năng đề kháng, …
Vị giác hay khứu giác bất thường.
Các nguồn thức ăn giàu
kẽm: sò huyết, các loại thịt
màu đỏ và thịt gia cầm,
đậu, các loại quả có nhân,
ngũ cốc nguyên vẹn, hạt bí
hay hạt hướng dương.
Cần cho hoạt động của hệ thần kinh và hệ miễn dịch, góp
phần bảo trì màng tế bào hồng cầu,
Góp phần tạo xương và biến năng Cholesterol thành vô hại.
Trong cơ thể người có khoảng từ 80mg đến 99,4 mg
Đồng.
Thiếu Đồng:
Bệnh thiếu máu, thiếu số lượng hay kích thước của
hồng cầu hay thiếu số lượng huyết đạm trong hồng cầu,
Rối loạn tiêu hoá, suy dinh dưỡng,
Thiếu chất Đồng do di truyền: trẻ sinh ra chậm lớn, kém
thông minh, da, tóc bị mất sắc tố (bạch tạng), tóc thưa,
mềm, mạch máu bị giãn, xương không nảy nở bình
thường, thân nhiệt thấp, hay bị bất tỉnh.
Bệnh Wilson: sinh ra bởi các cơ thể mà Đồng bị giữ lại
mà không tiết ra bởi gan vào trong mật, nếu không
được điều trị có thể dẫn tới các tổn thương não và gan,
làm viêm gan và các cơ không phối hợp hoạt động
được.
Iot là thành phần của hormone tuyến giáp (thyroxine) và
(Triiodothyronine ) có vai trò cơ bản trong sinh học, tác
Làm gia tăng nồng độ Glutathione, chất có vai trò quan
trọng trong việc khử các gốc tự do thừa, đồng thời
Vanadium cũng đóng vai trò thiết yếu trong cơ chế khử độc
bằng cation.
Vanadium ngăn không cho sản xuất quá nhiều Cholesterol,
giảm sự lắng đọng Cholesterol trong động mạch.
Vai trò: có vai trò cần thiết trong quá trình cố định đạm
của cơ thể, do vai trò của nó đối với các enzyme. Nó có
vai trò quan trọng với Xanthin, giúp biến đổi Xanthin
thành acid uric và đào thải ra nước tiểu thành urê.
1 người cân nặng khoảng 55 kg sẽ có chừng 5.5mg
Molypden trong cơ thể
Nhu cầu hàng ngày khoảng 0,15 – 0,5 mg
Vai trò: Coban được sử dụng trong y học với liệu
pháp xạ trị điều trị ung thư,Coban là một thành
phần trung tâm của vitamin cobalamin hoặc vitamin
B12, Coban có trong sôcôla, tôm, cua, 1 số quả
khô.
Thiếu Coban: cơ thể thiếu Coban có những biểu hiện
đầu tiên là cảm giác mệt mỏi, thiếu tập trung và thiếu
máu.
Có tác dụng kích thích hệ gan-tụy, rất có ích cho người tiểu đường.
Giúp làm tăng hấp thu Sắt. Niken có thể thay thế cho các yếu tố
vi lượng trong việc đảm bảo hoạt tính của nhiều enzyme.