Khái quát về hệ thống ngữ âm của 3 vùng phương ngữ - Pdf 17

Khái quát về hệ thống ngữ âm của 3 vùng
phương ngữ
Hiện nay, chuẩn ngữ âm chưa được chính thức quy định. Nếu ta lấy hệ thống âm vị tiếng Việt được
phản ánh qua chính tả làm chuẩn để khảo sát sự khác nhau của 3 phương ngữ nói trên thì có thể nêu
lên những đặc trưng ngữ âm chủ yếu như sau:
1. Những đặc điểm ngữ âm của phương ngữ Bắc
1.1. Hệ thống thanh điệu
- Số lượng: 6 thanh.
- Khu biệt: đối lập từng đôi một về âm vực và âm điệu.
1.2. Hệ thống phụ âm đầu
- Số lượng: 20 âm vị.
- Trong số 20 âm vị trên, không có những phụ âm ghi trong chính tả là s, r, gi, tr. Tức là không phân
biệt giữa: s/x, r/d/gi, tr/ch.
1.3. Hệ thống âm cuối
- Số lượng: Có đủ các âm cuối ghi trong chính tả.
- Có 3 cặp âm cuối nằm trong thế phân bố bổ sung là:
+ [-nh, -ch] đứng sau nguyên âm dòng trước: /i, e, ê/;
+ [-ng, -k] đứng sau nguyên âm dòng giữa (hàng sau không tròn môi – theo cách gọi của GS. Đoàn
Thiện Thuật): /ư, ơ, â, a/.
+ [-ng
m
, k
p
] đứng sau nguyên âm dòng sau tròn môi: /u, ô, o/.
Trong chính tả, đôi phụ âm thứ 3 này không được thể hiện phân biệt với đôi phụ âm thứ 2, mặc dù
chúng được phát âm khác nhau (cặp thứ 2 là các âm cuối mở, còn cặp thứ 3 lại là các âm cuối ngậm
môi).
1.4. Phương ngữ Bắc lại có thể được chia thành 3 vùng nhỏ hơn:
- Phương ngữ vòng cung biên giới phía Bắc nước ta.
Phần lớn người Việt ở khu vực này đều mới đến từ các tỉnh đồng bằng có mật độ cao như Thái Bình,
Hà Nam Ninh (cũ). Do quá trình cộng cư xảy ra gần đây nên phương ngữ này phát triển theo hướng

+ Không phân biệt thanh ngã với thanh nặng.
+ Cả 5 thanh tạo thành một hệ thống thanh điệu khác với phương ngữ Bắc do có độ trầm lớn hơn.
- Phương ngữ vùng Bình Trị Thiên
+ Không phân biệt thanh hỏi và thanh ngã.
+ Về mặt điệu tính lại giống với thanh điệu Nghệ Tĩnh. Riêng vùng Thừa Thiên-Huế có hệ thống vần
và âm cuối giống phương ngữ Nam. Điều này có nguồn gốc lịch sử -xã hội. Vì vậy, do sự pha trộn
phương ngữ Trung và phương ngữ Nam trong phương ngữ Thừa Thiên-Huế, nên nó không tiêu biểu
cho cả vùng. Tiêu biểu cho phương ngữ Trung là dải phương ngữ từ Nghệ Tĩnh đến sông Bến Hải.
3. Những đặc điểm ngữ âm của phương ngữ Nam
3.1. Hệ thống thanh điệu
- Số lượng: 5 thanh.
- Thanh ngã với thanh hỏi trùng làm một.
- Xét về mặt điệu tính thì đây là một hệ thống khác với phương ngữ Trung và phương ngữ Bắc.
3.2. Hệ thống phụ âm đầu
- Số lượng: 23 phụ âm.
- Có các phụ âm uốn lưỡi /ş, z, / (chữ viết ghi là s, r, tr). Ở Nam Bộ, có thể phát âm rung lưỡi [r]. So
với các phương ngữ khác, phương ngữ Nam thiếu phụ âm /v/, nhưng lại có thêm âm [w] bù lại;
không có âm /z/ và được thay thế bằng âm [j].
3.3. Âm đệm /-w-/ đang biến mất dần trong phương ngữ Nam.
3.4. Phương ngữ Nam cũng mất đi nhiều vần so với phương ngữ Bắc và phương ngữ Trung. Và nó
cũng thiếu cặp âm cuối /-ŋ, k/. Trong khi đó, cặp âm cuối [-ng
m
, k
p
] lại trở thành những âm vị độc
lập.
3.5. Phương ngữ Nam có thể chia thành 3 vùng nhỏ hơn
- Vùng phương ngữ Quảng Nam-Quảng Ngãi:
Vùng này khác các nơi khác ở sự biến động đa dạng của âm /a/ và /ă/ trong kết hợp với các âm cuối
khác nhau.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status