ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP MÔN HÓA (2009 – 2010)
Thời gian: 90 phút
Họ và tên:……………………………………………….
(Cho H = 1; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23, Mg = 24, Al = 27, S = 32; Cl = 35,5; K
= 39; Ca = 40, Fe = 56, Ni = 58,7; Cu = 64; Zn = 65, Ag = 108; Ba = 137, Pb = 207)
Câu 1: Đun nóng Xenlulozơ với hỗn hợp HNO
3
và H
2
SO
4
đặc, thu được chất dễ cháy, nổ mạnh không có
khói nên được dùng làm thuốc súng không khói. Sản phẩm đó có tên gọi là:
A. Trinitro xenlulozơ B. Trinitrat xenlulozơ C. Đinitro xenlulozơ D. Nitro xenlulozơ
Câu 2: Sục 3,36 lít CO
2
(đktc) vào dung dịch có chứa 0,125 mol Ca(OH)
2
. Khối lượng kết tủa thu được
là
A. 10 gam. B. 15 gam. C. 20 gam. D. 25 gam.
Câu 3: Hỗn hợp rắn X gồm Al, Cu, Fe
2
O
3
có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung
dịch
A. NaOH dư. B. HCl dư. C. AgNO
3
dư. D. NH
3
3
sẽ điều chế được bao nhiêu tấn Fe kim loại? (Giả thiết
hiệu suất phản ứng 95%)
A. 0,7 B. 0,42 C. 0,399 D. 3,99
Câu 7: Cho một mẫu quì tím vào ống nghiệm chứa dung dịch amino axit có công thức tổng quát
(H
2
N)
x
R(COOH)
y
. Quì tím hóa đỏ khi:
A. x > y B. x < y C. x = y D. x = 2y
Câu 8: Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loại
A. Monosaccarit B. Polisaccarit C. Đisaccarit D. Cacbohiđrat
Câu 9: Trong phương trình phản ứng của nhôm với oxit sắt từ (phản ứng nhiệt nhôm), tổng hệ số các
chất tham gia phản ứng (các hệ số là những số nguyên, tối giản) là
A. 12. B. 9. C. 11. D. 10.
Câu 10: Cấu hình electron của Cr( Z= 24 ) trên các phân lớp là :
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
Câu 11: Cho 7,8 gam kali kim loại vào 192,4 gam nước, thu được m gam dung dịch và một lượng khí
thoát ra. Giá trị của m là( cho H =1, O =16, K =39)
A. 200,2 gam. B. 303,6 gam. C. 198 gam. D. 200 gam.
Câu 12: Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí
H
2
(đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là
A. 2,8 gam và 2,7 gam. B. 2,7 gam và 2,8 gam.
C. 2,5 gam và 3,0 gam. D. 3,5 gam và 2,0 gam.
Câu 13: Cho 6,85 gam kim loại X thuộc nhóm II
A
vào nước, thu được 1,12 lít khí H
2
(đktc). Kim loại X
là
A. Ba. B. Sr. C. Ca. D. Mg.
Câu 14: Công thức phân tử của cao su thiên nhiên
trong dung dịch HCl thành H
2
. Kim loại X là
A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Cu.
Câu 17: Cấu hình electron của cation R
2+
có phân lớp ngoài cùng là 2p
6
. Nguyên tử R là
A. K. B. Na. C. Mg. D. Li.
Câu 18: Khi thủy phân hoàn toàn 8,8g este đơn chức mạch hở X tác dụng 100ml dd KOH 1M (vừa đủ)
thu được 4,6g một ancol Y. Tên gọi của X là:
A. Etyl axetat B. Etyl propionat C. Etyl fomat D. Propyl axetat
Câu 19: Kim loại có các tính chất vật lí chung là:
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim
B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng
D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân
nhánh.
B. Chất béo chứa chủ yếu các gốc không nocủa axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi
là dầu.
C. Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng.
D. Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
Câu 21: So sánh tinh bột và Xenlolozơ thì kết luận nào sau đây không đúng:
A. Công thức chung là (C
6
H
10
7
N
Câu 25: Thể tích nước brom 3% (d = 1,3g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam kết tủa 2,4,6 – tribrom
anilin là
A. 164,1ml. B. 49,23ml. C 146,1ml. D. 16,41ml.
Câu 26: Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N
A. 3 B. 4 C. 2 D. 1
Câu 27: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
A. α-aminoaxit. B. β-aminoaxit. C. axit cacboxylic. D. este.
Câu 28: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung
dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III. B. I, II và IV. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Câu 29: Cho dòng khí CO dư đi qua hỗn hợp (X) chứa 31,9 gam gồm Al
2
O
3
, ZnO, FeO và CaO thì thu
được 28,7 gam hỗn hợp chất rắn (Y). Cho toàn bộ hỗn hợp chất rắn (Y) tác dụng với dung dịch HCl dư
thu được V lít H
2
(đkc). Giá trị V là
A. 5,60 lít. B. 4,48 lít. C. 6,72 lít. D. 2,24 lít.
Câu 30: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có
cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là:
5
NH
2
C. C
3
H
9
N; C
4
H
11
N D. C
4
H
11
N; C
5
H
13
N
Câu 34: Trùng ngưng m gam glixin (axit aminoetanoic), hiệu suất 80%, thu được 68,4 gam polime và
21,6 gam nước. Trị số của m là :
A. 112,5 gam B. 72 gam C. 90 gam D. 85,5 gam
Câu 35: Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch glucozơ 10% với lượng dư dung dịch bạc
nitrat trong amoniac, nếu hiệu suất phản ứng 100% thì khối lượng bạc kim loại thu được là :
A. 33,33 gam B. 4,32 gam C. 8,64 gam D. 2,16 gam
Câu 36: A là một α-amino axit. Cho biết 1 mol A phản ứng vừa đủ với 1 mol HCl, hàm lượng Clo có
trong muối thu được là 19,346%. Công thức của A là :
A. CH
3
để tạo ra loại tơ này ?
A. 1 đơn vị mắt xích B. 2 đơn vị mắt xích C. 3 đơn vị mắt xích D. 4 đơn vị mắt xích
Câu 39: Để bảo quản các kim loại kiềm người ta thường ngâm chúng trong hóa chất nào sau đây:
A. C
2
H
5
OH B. C
4
H
9
OH C. NH
3
loãng D. Dầu hỏa
Câu 40: Trong phân tử các chất Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ đều :
A. Có chứa nhóm anđehit (-CHO) C. Có chứa nhóm chức xeton (-CO-)
B. Có chứa nhóm chức rượu (-OH) D. Cả A và B
Hết