ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2009
MÔN: ĐỊA LÍ
THỜI GIAN : 90 PHÚT
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH ( 8.0điểm)
Câu I(3 điểm)
1. Nêu ý nghĩa về mặt kinh tế, văn hoá, xã hội của vị trí địa lí nước ta.
2. Cho bảng : Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn.(%)
Năm Thành thị Nông thôn
1990 19.5 80.5
1995 20.8 79.2
2000 24.2 75.8
2003 25.8 74.2
2005 26.9 73.1
Hãy nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu dân số thành thị, nông thôn
nước ta qua giai đoạn trên.
Câu II. ( 2 điểm )
1. Nêu rõ những thế mạnh và hạn chế trong việc khai thác, chế biến
khoáng sản ở Trung du miền núi Bắc bộ.
2. Hãy sắp xếp các nhà máy thuỷ điện sau vào các miền tự nhiên tương
ứng:Thác Bà,Tuyên Quang,Hoà Bình,Bản Vẽ, Đa Nhim,Yaly
Câu III (3 điểm)
1. Trình bày những điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên để phát triển ngành thuỷ sản nước ta.
2. Cho bảng số liệu :SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ CỦA NƯỚC TA
(Đơn vị : triệu tấn)
Năm 1990 1995 2000 2005
Than 4,6 8,4 11,6 34,1
Dầu mỏ 2,7 7,6 16,3 18,5
Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng than, dầu mỏ của nước ta qua các
năm và nhận xét.
- Về chính trị và quốc phòng:
+ Nước ta có vị trí quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á 1
khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị
trên thế giới.
+ Biển Đông nước ta có ý nghĩa chiến lược trong công cuộc xây dựng ,
phát triển và bảo vệ đất nước.
1,0
0,5
0,5
2. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân thành thị, nông thôn nước ta giai
đoạn 1990- 2005:
- Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng…. Dẫn chứng
- Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm… dẫn chứng
- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn rất thấp so với số dân cả nước( Tỉ
lệ dân nông thôn còn chiếm phần lớn dân số nước ta)
1.0
Câu II
( 2 điểm)
1.Thế mạnh và hạn chế …khoáng sản Trung du – miền núi phía Bắc:
a) Thế mạnh về khoáng sản: Là vùng giàu tài nguyên bậc nhất nước ta
- Khoáng sản nhiên liệu: than đá, than mỡ…dẫn chứng ở đâu, trữ lượng…
- Khoáng sản kim loại: thiếc , chì, kẽm, sắt…. chỉ rõ ở đâu , trữ lượng….
- Khoáng sản phi kim; vật liệu xây dựng…. làm rõ…
b) Hạn chế :
- Hầu hết là những mỏ trữ lượng nhỏ, phân tán nên khó khai thác
- Nhiều mỏ có nguy cơ cạn kiệt…
1.0
2.Sắp xếp các nhà máy thuỷ điện
+Thác Bà,Tuyên Quang(Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ)
+Hoà Bình,Bản Vẽ(Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ)
cầu,thành tạo khoáng sản ngoại sinh
- Các điều kiện tự nhiên nhiệt đới hoàn thiện phát triển đến ngày nay
1.0
2.Tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm nhưng qui mô tiếp tục tăng do
- Tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn chậm và ở mức khá cao so
với thế giới
- Qui mô dân số nước ta lớn, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên qui
mô dân số tiếp tục tăng
1.0
IV.b 1. Hậu quả của gia tăng dân số ở nước ta :
-Về kinh tế :
+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng kinh tế thì các chỉ
tiêu về kinh tế bị ảnh hưởng….
+ Vấn đề việc làm luôn thách thức với nền kinh tế
+ Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lãnh thổ
-Về phát triển xã hội : Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện, GDP/
người thấp, Chỉ số HDI thấp
-Về Tài nguyên, môi trường :Ô nhiễm môi trường, không gian sống chật
hẹp ; suy thoái tài nguyên
1.0
2.Biện pháp sử dụng đất hợp lý ở ĐBSH
-Đẩy mạnh thâm canh,tăngvụ
-Qui hoạch đất chuyên dùng, đất ở
-Tận dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản
1.0
3
4