Ngân Hàng - Nghiệp Vụ Công Việc part 8 doc - Pdf 17

Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 35 -

__________________________________________________________________________

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các phương pháp nâng cao vốn tới cổ tức KHOẢN MỤC

Tình hình
Tình hình sau khi mở rộng
vốn bằng cách phát hành
hiện tại Cổ phiếu
thường
Giấy nợ
(LS 8%)
1. Tổng nguồn vốn 100.000.000 101.000.000 101.000.000
2. Tiền gửi 92.500.000 92.500.000 92.500.000
3. Giấy nợ 0 0 1.000.000
4. Cổ phần thường 7.500.000 8.500.000 7.500.000
5. Thu nhập từ tài sản sinh lời 2.000.000 2.050.000 2.050.000
6. Trả lãi giấy nợ 0 0 80.000
7. Thu nhập trước thuế 2.000.000 2.050.000 1.970.000
8. Thuế thu nhập (thuế suất= 40%) 800.000 820.000 788.000
9. Thu nhập sau thuế 1.200.000 1.230.000 1.182.000
10. Tổng số cổ phần 50.000 56.667 500.000
11. Cổ tức 24 21,70 23,64
12. Sự sụt giảm cổ tức
0 9% 1,5%

Rõ ràng việc phát hành mới cổ phiếu đã làm cổ tức giảm 9% trong khi đó

của ngân hàng trong lónh vực hoạt động của mình có tính đến sự
cạnh tranh mà nó phải đối đầu.
(8) – Khả năng đáp ứng các nhu cầu tài chính hiện tại và tương lai
của ngân hàng trong lónh vực hoạt động của mình có tính đến sự
cạnh tranh mà nó phải đối đầu.

Mỗi yếu tố này được liên hệ bằng một cách nào đó với các loại rủi ro khác
nhau mà một ngân hàng thương mại phải đối đầu. Chẳng hạn ngân hàng thương
mại có chất lượng quản lý cao thì hệ số vốn ngân hàng/tài sản sẽ thấp hơn các ngân
hàng khác. Bởi do chất lượng quản lý kém làm cho rủi ro tín dụng tăng cao do đó
đòi hỏi ngân hàng phải duy trì một mức vốn ngân hàng cao để dự phòng thiệt hại
tín dụng. Hoặc một ngân hàng có tình hình lợi nhuận kém cỏi rõ ràng nhiều rủi ro
hơn ngân hàng có sự tăng trưởng lợi nhuận đều đặn vì thế mà ngân hàng đó phải
duy trì một mức vốn cao hơn ngân hàng có lợi nhuận đều đặn.
Mỗi yếu tố này được liên hệ bằng một cách nào đó với các loại rủi ro khác
nhau mà một ngân hàng thương mại phải đối đầu. Chẳng hạn ngân hàng thương
mại có chất lượng quản lý cao thì hệ số vốn ngân hàng/tài sản sẽ thấp hơn các ngân
hàng khác. Bởi do chất lượng quản lý kém làm cho rủi ro tín dụng tăng cao do đó
đòi hỏi ngân hàng phải duy trì một mức vốn ngân hàng cao để dự phòng thiệt hại
tín dụng. Hoặc một ngân hàng có tình hình lợi nhuận kém cỏi rõ ràng nhiều rủi ro
hơn ngân hàng có sự tăng trưởng lợi nhuận đều đặn vì thế mà ngân hàng đó phải
duy trì một mức vốn cao hơn ngân hàng có lợi nhuận đều đặn.

Tỷ lệ tổng tài sản/Vốn cổ phần cũng là một chỉ tiêu quan trọng. Nó có vai
trò quan trọng trong việc gia tăng lợi tức trên vốn cổ phần của ngân hàng. Điều này
được minh hoạ trong ví dụ sau:
Tỷ lệ tổng tài sản/Vốn cổ phần cũng là một chỉ tiêu quan trọng. Nó có vai
trò quan trọng trong việc gia tăng lợi tức trên vốn cổ phần của ngân hàng. Điều này
được minh hoạ trong ví dụ sau:


2. Vốn cổ phần 500 60 80 52
3. Thu nhập ròng 70 7 9 6
4. Tỷ lệ Vốn cổ phần -Tổng TS 50% 6,0 % 8,0% 5,2%
5. Lợi tức trên tổng tài sản 7% 0,7% 0,9% 0,6%
6. Số nhân đòn bẩy tài chính 2,0 x 16,6 x 12,5x 19,2 x
7. Lợi tức trên vốn cổ phần 14,0 % 11,6% 11,3% 11,5 %

Qua bảng 3.5 ta thấy thu nhập của Công tyABC gấp 10 lần thu nhập ròng
của ngân hàng thương mại XYZ, lợi tức trên tổng tài sản của ABC là 7,0% cũng
gấp 10 lần của XYZ 0,7% nhưng nhở nhờ số nhân đòn bẩy tài chính 1
Tỷ lệ Vốn cổ phần/ Tổng tài sản
(Số nhân đòn bẩy tài chính =
)

mà ROE của ngân hàng XYZ tăng xấp xỉ với Công ty ABC. Đồng thời qua so sánh
giữa ngân hàng thương mại quy mô lớn thấp hơn ngân hàng thương mại quy mô nhỏ
Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 37 -

__________________________________________________________________________
nhờ vậy mà số nhân đòn bẩy cao hơn do đó mà ngân hàng thương mại quy mô lớn
có lợi tức cao hơng ngân hàng quy mô nhỏ 11,5% so với 11,3%).

Từ trên rút ra kết luận, tỷ lệ vốn cổ phần/tổng tài sản càng thấp thì số nhân
đòn bẩy tài chính càng cao do đó lợi tức trên vốn cổ phần (ROE) của ngân hàng
được khuyếch đại cao hơn. Tuy nhiên, tỷ lệ vốn cổ phần/ tổng tài sản luôn chòu sự
khống chế của cơ quan quản lý tiền tệ. Chỉ những ngân hàng lớn có uy tín cao mới

6. Thanh khoản là gì? Nêu nội dung của nghiệp vụ quản lý thanh khoản của ngân
hàng thương mại?
7. Nêu nội dung của nghiệp vụ quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng?
8. Lãi suất cơ bản ròng là gì? Khe hở lãi suất là gì? Nội dung của nghiệp vụ quản
lý lãi suất cơ bản ròng và khe hở lãi suất?
9. Phân tích tính hợp lý của vốn của ngân hàng? Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 38 -

__________________________________________________________________________

Lê Trung Thành Khoa Quản Trò Kinh Doanh
Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - 39 -

__________________________________________________________________________
CHƯƠNG III:
THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT

1. Sự ra đời của Thanh t
oán không dùng tiền mặt
Trong nền sản xuất hàng hoá, hàng hoá sản xuất ra được đem trao đổi trên
thò trường và tiền tệ đóng vai trò vật ngang giá giúp hàng hoá trao đổi thuận lợi từ
đó thúc đảy sản xuất phát triển. Ban đầu tiền tệ tồn tại dưới nhiều hình thức khác
nhau nhưng sau cố đònh tại một số loại nhất đònh như vàng, bạc… Cùng với sự phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status