TIỂU LUẬN XÁC ĐỊNH MODULE BIẾN DẠNG CỦA ĐẤT Ở HIỆN TRƯỜNG BẰNG BÀN NÉN NHẬN XÉT VÀ PHÂN TÍCH SO SÁNH VỚI MODULE BIẾN DẠNG XÁC ĐỊNH BẰNG THÍ NGHIỆM NÉN CỐ KẾT TRONG PHÒNG. - Pdf 17

Trang 1
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009 TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:

XÁC ĐỊNH MODULE BIẾN DẠNG CỦA
ĐẤ
T
Ở HIỆN TRƯỜNG BẰNG BÀN
NÉN.NHẬN XÉT VÀ PHÂN TÍCH SO SÁNH VỚI
MODULE BIẾN DẠNG XÁC ĐỊNH BẰNG THÍ
NGHIỆM NÉN CỐ KẾT TRONG PHỊNG.
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

I. MỞ ĐẦU:

Để xác định tính biến dạng, tính lún của đất, đá trong cơng tác thiết kế nền móng nơng, nền
đường, san lấp mặt bằng…Cần thiết phải xác định Module biến dạng E của đất. Hiện nay có khá nhiều
phương pháp xác định Module biến dạng trong phòng như: nén cố kết, nén ba trục…Các phương pháp
xác định ngồi hiện trường tương đối ít như: nén ngang, nén tải trọng tĩnh.
Phương pháp nén tải trọng tĩnh tương đối
đơn giản và có kết quả đáng tin cậy nhằm xác định
Module biến dạng, Module phản ứng nền, cũng như cường độ chịu tải của móng nơng.
Do giới hạn của đề tài cũng như thời gian thực hiện, sau đây là phần trình bày 2 phương pháp xác
định Module biến dạng trong phòng và hiện trường phổ biến là Thí nghiệm nén tải trọng tĩnh và thí
nghiệm nén cố kết trong phòng. Sau đó thiết lậ
p sự tương quan giữa 2 giá trị Module để đưa vào thiết
kế 1 cách chính xác hơn.
II. THÍ NGHIỆM BÀN NÉN TẢI TRỌNG TĨNH (PLATE BEARING TEST):

Trong nghiên cứu làm việc của móng nơng, xuất hiện ý tưởng là cần tiến hành thí nghiệm nén tại
hiện trường trên 1 bàn nén tương tự như 1 móng nhưng có kích thước nhỏ hơn. Qua đó có thể quan sát
được trạng thái làm việc của bàn nén làm cơ sở suy diễn cho móng nơng có kích thước thực. Đó chính
là cơ sở xuất hiện loại thí nghiệm bàn nén tải trọng tĩnh (Plate Bearing Test) sử dụng cho kiểm tra và
thiết kế móng nơng cũng như cho thiết kế
tầng phủ mặt đường giao thơng. Khơng chỉ trong đất mà
trong đá người ta cũng áp dụng các loại thí nghiệm bàn nén tải trọng tĩnh nhằm xác định module đàn
hồi và sức kháng cắt khối đá.
Phương pháp thí nghiệm bàn nén tải trọng tĩnh thơng thường được tiến hành theo tiêu chuẩn:
TCXD 80: 2002- ĐẤT XÂY DỰNG. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MODULE BIẾN DẠNG TẠI
HIỆN TRƯỜNG BẰNG TẤM NÉN PHẲNG ( Soils. In situ test methods of determination of

 Phụ tải: Tải trọng thẳng đứng tác dụng lên đất thơng qua diện tích phụ them quanh tấm nén.
 Cấp gia tải: Lượng tải trọng tác dụng lên tấm nén khi thí nghiệm từng đợt.
3. Các qui định chung:
 Thí nghiệm đất bằng bàn nén được tiến hành trong hố đào, hố móng, giếng đào hoặc lổ khoan được
bố trí cách điểm thăm dò kỹ thuật từ 1.5m ÷ 2.0m.
 Thí nghiệm (TN) trong hố đào và hố móng được tiến hành cho những lớp đất nằm cao hơn mực
nước dưới đất, TN trong lổ khoan cho đất ở độ sâu 6.0m ÷ 15.0m (kể cả trong trường hợp nằm thấp

n mực nước dưới đất ).
 Diện tích tiết diện ngang của hố đào khơng nhỏ hơn 1.5mx1.5m, đường kính hố tạo ra bằng
phương tiện cơ giới khơng nhỏ hơn 900mm, đường kính lổ khoan thí nghiệm khơng nhỏ hơn
325mm.
 Lớp đất TN phải có chiều dày khơng nhỏ hơn 2d hoặc cạnh bàn nén. Kết quả TN chỉ có ý nghĩa
đối với lớp đất dày 2d ÷ 3d.
 Kèm theo kết quả
xác định mođun hiện trường phải có các tài liệu và số liệu về vị trí TN, mơ tả đất
và các đặc trưng cơ lý chủ yếu : thành phần hạt, độ ẩm, khối lượng riêng, khối lượng thể tích, hệ số
rỗng, các giới hạn dẻo và sệt, hệ số nén lún, góc ma sát trong và lực dính.
 Module biến dạng E của đất được xác định theo biểu đồ liên hệ giữa độ lún của tấm nén với áp lực
tác dụng lên tấm nén.
 Khi xử lý kết quả thí nghiệm tiến hành tính tốn module tổng biến dạng E với độ chính xác như
sau: đến 1MPa đối với E>10MPa, đến 0.5MPa đối với E từ 2MPa đến 1MPa, và đến 0.1 MPa đối
với E<2MPa.
4. Phương pháp tiến hành thí nghiệm:

4.1 Dụng cụ và thiết bị TN:
 Dụng cụ TN : tấm ( bàn) nén, các thiết bị chất tải, neo giữ do biến dạng.
 Kết cấu thiết bị phải đảm bảo khả năng chất tải lên tấm nén thành từng cấp 0.01÷1MPa; truyền tải
đúng tâm lên bàn nén; giữ được từng cấp áp lực khơng đổi trong thời gian u cầu.
 Bàn nén phải đủ cứng, có dạng tròn hoặc vng, đáy phẳng với kích thước như sau:
Tên đất

Ví trí tấm
nén so với
mực nước
Độ sâu
thí
nghiệm
(m)
Ví trí
tiến
hành thí
nghiệm

Kiểu

Diện tích

(cm
2
)
Đất hòn lớn, đất cát –cát
chặt và chặt trung bình, đất
loại sét-sét, sét pha có độ sệt
I
L
≤0.25,
cát pha I

>0;

bùn, đất hữu cơ .
Ngang mực
nước dưới
đất và cao
hơn
≤ 6
Trong hố
móng, hố
đào,
giếng
I
II
5000
1000
Đất hòn lớn, đất cát –cát
chặt , đất loại sét-sét,
sét pha có độ sệt I
L
≤0.5,

 Việc chất tải thực hiện bằng kích. Kích phải được hiệu chỉnh trước. Tải trọng được đo với sai số
khơng q 5% so với cấp áp lực tác dụng.
 Các võng kế để đo độ lún của tấm nén được gắn chặt vào hệ mốc chuẩn . Tấm nén được nối với
võng kế bằng sợi dây thép đường kính 0.3mm-0.5mm. Hệ đo phải đảm bảo đượ
c độ lún với sai số
khơng lớn hơn 0.1mm. Khi cần đạt độ chính xác tới 0.01mm phải dùng thiên phân kế.
 Độ lún của tấm nén là trị số trung bình của hai (hoặc nhiều hơn ) thiết bị đo ở hai phía đối diện .
 Chú ý : khi TN đất trong lổ khoan và đo độ lún tấm nén theo chuyển vị của đầu trên cột ống dùng
Trang 5
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

để truyền tải trọng, phải xét tới biến dạng nén của các ống đó và có biện pháp loại trừ sự uốn dọc
của chúng.
 Hệ mốc chuẩn để gắn võng kế phải gồm 4 cọc được đóng hoặc xoắn xuống đất từng đơi một, đối
diện nhau so với hố đào, cách mép hố đào từ 1.0 ÷ 1.5m.
4.2
Chuẩn bị thí nghiệm:
 Khi TN trong hố móng, hố đào và giếng đào tấm nén được đặt ở cơng trình khai đào. Để đáy tấm
nén thật khít với đất phải xoay tấm nén khơng ít hơn hai vòng theo các hướng quanh trục thẳng
đứng. Sau khi đặt phải kiểm tra mức độ nằm ngang của tấm nén.
 Trong đất sét có I
L
>0.75 phải đặt tấm nén trong một hố tại đáy cơng trình khai đào. Hố có độ sâu
từ 40cm ÷ 60cm và kích thước ngang lớn hơn đường kính hoặc cạnh tấm nén khơng q 10cm. Khi

+ Tác dụng cấp áp lực đầu tiên lên bàn nén, để khaỏng 30 giây, rồi dỡ tải về 0.
+ Hiệu chỉnh các đồng hồ đo lún về 0.
+ Gia tải từng cấp từ đầu và tiến hành quan trắc lún theo sơ đồ quan trắc ấn định cho từng cấp.
+ Mỗi cấp áp lực, tùy thuộc vào loại đất mà có tần số đọc chuyển vị khác nhau cho đến lúc đạt
được ổn định quy
ước về độ lún thì mới cho phép tăng tải. Đo chuyển vị của bàn nén dựa trên đồng
hồ đo biến dạng S
1
, S
2
, S
3
,….tương ứng với mỗi cấp áp lực P
1
, P
2
, P
3
,….cho đến lúc đạt trạng thái
tới hạn P
ult
( trong khoảng 1 giờ, độ lún s <0.2mm).
 Tăng tải trọng lên tấm nén thành từng cấp ∆P tùy theo loại đất TN và trạng thái đất. Khoảng cách
áp lực (∆P) tác dụng phụ thuộc trạng thái đất nền và tiêu chuẩn quy định. Thơng thường người ta
xác định cấp áp lực theo ngun tắc:

108
max

=∆

 Khi dùng tấm nén kiểu II, phụ tải vành khăn phải tương ứng với áp lực thiên nhiên tại cao trình
TN.
 Giữ mỗi cấp gia tải đến khi ổn định biến dạng qui ước của đất : khơng vượt q 0.1mm sau thời
gian qui định . Thời gian giữ mỗi cấp gia tải tiếp sau khơng ít hơn thời gian giữ cấp tải trướ
c.

Bảng 2 : Thời gian ổn định qui ước cho đất rời

Cấp áp lực ∆P, MPa, khi độ
chặt kết cấu của đất
Thời gian ổn định
qui ước (Giờ)

Tên đất

Mức độ bão
hòa
Chặt Chặt vừaXốp

Đất hòn lớn
S
r
≤ 1
0.1 0.5
Đất-cát-cát to
S
r
≤ 1
0.1 0.05 0.025 0.5
S

I
L
≤ 0.25
0.1 0.1 0.05 0.05 1
0.25<I
L
≤ 0.75
0.1 0.5 0.05 0.025 2
0.75<I
L
≤ 1
0.05 0.025 0.025 0.01 2
I
L
> 1
0.05 0.025 0.01 0.01 3
(*) khi hệ rổng e>1.1 thời gian ổn định qui ước được tăng lên 1h
Trang
7
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009  Ghi số đọc các biến dạng kế tại mỗi cấp áp lực:
9 Khi TN đất hòn lớn và đất cát : cách 10 phút trong nửa giờ đầu, cách 15 phút trong nửa giờ

Hình 2. Sau khi kết thúc thí nghiệm (bàn nén bị lún)

4.4 Xử lý kết quả thí nghiệm:
 Để tính mođun biến dạng E, lập biểu đồ quan hệ giữa độ lún với áp lực S=f(P). Biểu thị các giá trị
P trên trục hồnh và các giá trị độ lún ổn định qui ước S tương ứng trên trục tung.
 Qua các điểm TN chấm trên biểu đồ, vẽ một đường thẳng trung bình bằng phương pháp nhỏ nhất
hoặc bằng phương pháp đồ giải. Lấy điểm ứng vớ
i áp lực thiên nhiên làm điểm Pđ và điểm ứng với
cấp gia tải cuối cùng làm điểm cuối Pc.
Trang 8
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

Hình 3. Biểu đồ độ lún theo thời gian và độ lún theo cấp tải

∆S
∆P
 Nếu gia số độ lún ứng với cấp áp lực Pi lớn gấp đơi gia số lún với cấp áp lực kề trước P
i-1
, đồng
thời bằng hoặc nhỏ hơn giá trị ứng với cấp P
i+1

9 ∆S- Gia số ( biến thiên) độ lún của tấm nén (cm) tương ứng với ∆P.

 Thơng thường thí nghiệm bàn nén hiện trường chỉ khảo sát được tính chất biến dạng của lớp đất
tương đối nơng khoảng 1.5 đến 2m, hay đến độ sâu vài ba lần bề rộng bàn nén. Mặc dù trong quy
trình có nêu ra phương pháp thí nghiệm bàn nén trong hố khoan, tuy nhiên trong thực tế hầu như
khơng được sử dụng vì khó thực hiện và
độ chính xác rất kém.
Trang 9
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

 Khi có những lớp đất trãi dài chịu tác động của những tải thẳng đứng tác động rộng khắp, lớp đất
bị nén theo phương trục z. Để mơ phỏng trạng thái đất trên, người ta nén đất trong 1 dụng cụ có tên
máy nén khơng nở hơng hoặc máy nén cố kết.
 Có thể sử dụng phương pháp thí nghiệm bàn nén hiện trường cho thí nghiệm lún ướt hiện trường
mà hiện nay còn đang đượ
c ít quan tâm, mặc dù nó rất có ý nghĩa thực tế và cho kết quả đáng tin
cậy.


/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

III. XÁC ĐỊNH MOĐUN BIẾN DẠNG BẰNG THÍ NGHIỆM CỐ KẾT:

1. Tổng quan:
Khi một khối đất bão hòa nước chịu tác dụng của tải trọng, tải trọng ban đầu sẽ truyền vào nước
có trong lỗ rỗng của đất vì nước khơng chịu nén so với khung hạt đất. Áp lực gây ra trong nước do tải
trọng, gọi là áp lực q thuỷ tĩnh (hydrostatic exesspressure). Khi nước trong các lỗ rỗng bắt đầu thốt
ra, tải trọng sẽ dần dần chuyển tác dụng vào khung hạt đất. Sự chuyển tác d
ụng này sẽ gây ra biến dạng
tổng thể tích của khối đất bằng với thể tích nước thốt ra. Q trình này gọi là
q trình cố kết. Có thể
hiểu q trình cố kết bằng cách mơ phỏng một hệ lò xo như hình vẽ:

Hình 5. Mơ hình nén cố kết
Khối đất bão hồ nước như hình (a), lò xo tương ứng với khung hạt đất và nước tương ứng với
nước trong lỗ rỗng. Nếu trọng lượng W đặt lên nước và lò xo trong khi van y đóng lại, trọng lượng hầu
như tác dụng lên nước. Nếu van mở và nước thốt ra như hình (b). Cuối cùng tải trọng sẽ hồn tồn tác
dụng lên lò xo như hình (c).
Tốc độ biến dạng thể tích hay còn gọi là c
ố kết, phụ thuộc vào hệ số thấm của đất vì tốc độ thấm
sẽ khống chế vận tốc thốt ra của nước lỗ rỗng.
2. Phương pháp thí nghiệm:


σ
) tính theo cơng thức:

h
wvo
.
''
γσ
=
3. Thiết bị thí nghiệm:
Để xác định tính nén lún của đất trong điều kiện khơng nở hơng, có thể dùng các loại máy nén
khác nhau, nhưng nhìn chung các loại máy nén phải có các bộ phận chủ yếu sau: hộp nén, bàn nén, bộ
phận tăng tải với hệ thống cánh tay đòn hoặc hệ thống áp lực, thiết bị đo biến dạng…Đối với các bộ
phận trên phải bảo đảm các u cầu sau:
9 Đối với thiết bị gia tải: thiết bị gia tải dùng để tác dụng một tải trọng thẳng đứng lên bề mặt
mẫu, có sai số khơng vượt q 0.5 % tải trọng tác dụng.
9 Hộp nén: hộp nén dùng để chứa dao vòng đựng mẫu, hộp nén phải đủ khít và và biến dạng phải
đủ nhỏ.
9 Dao vòng: dao vòng chứa đất phải nhẵn, có đường kính trong nhỏ nhất là 50mm (thường là
70mm), chiều cao nhỏ nhất là 12 mm, (thường là 20mm) và tỷ số (nhỏ nhất) giữa đường kính
trong và chiều cao dao vòng là d/h ≥ 2.5. Dao vòng được làm bằng thép khơng gỉ, cứng sao cho
biến dạng < 0.03%.d (d: đường kính dao vòng) khi chịu tác dụng của tải trọng lớn nhất.
9 Thiết bị đo biến dạng: có sai số nhỏ hơn 0.0025 mm, thiết bị đo biến dạng có thể là đồng hồ cơ
hoặc có thể là sensor điện tử, dùng để đo biến dạng của mẫu thí nghiệm khi bị tải trọng tác
dụng.
9 Tấm nén: dùng đề truyền tải trọng lên mẫu thí nghiệm. Khi tác dụng tải trọng phải đảm bảo lực
truyền xuống tấm nén theo hướng thẳng đứng và đúng tâm mẫu. Đường kính tấm nén phải nhỏ
hơn đường kính của mẫu thí nghiệm.
Trang 14
/


mẫu đất lọt qua dao vòng. Thực hiện nhẹ nhàng, cẩn thận sao cho khơng làm xáo trộn mẫu.
Dùng dao con sắc cắt phẳng đất hai mặt dao vòng. Dao vòng và lõi đất được cho vào hộp nén
và lắp đặt vào vị trí trong giá nén. Thí nghiệm cho đất đắp có thể dùng mẫu xáo động, qua chế
bị đầm chặt trong cối đầm tiêu chuẩn và tiến hành như phương thức trên.
4. Quy trình thí nghiệm:
Sau khi mẫu đất được tra vào dao vòng (dao vòng đã biết trước khối lượng), gọt xén mẫu như
trong thí nghiệm xác khối lượng thể tích, cân khối lượng của dao vòng và đất, tiếp theo lấy hộp nén ra
khỏi bàn máy và lấp mẫu vào. Trên hai mặt của mẫu đất phải đặt hai tờ giấy thấm đã được làm ẩm trước.
Mẫu được đặt ở giữa hai tấm đá thấm, tấm đá thấ
m cũng được thấm ướt trước và trên cùng là tấm nén
truyền tải trọng. Đổ nước vào hộp nén cho ngập mẫu. Thơng thường mẫu được ngâm trong hộp nén
khoảng 24h để cho mẫu bảo hòa nước hồn tồn rồi mới bắt đầu tiến hành gia tải.
Đặt hộp nén đã lắp xong mẫu vào bàn nén, cân bằng hệ thống tăng tải bằng đối trọng hoặc điều
chỉnh áp nếu sử dụ
ng hệ thống gia tải bằng áp lực và đặt hộp đúng vào điểm truyền lực, lắp đồng hồ đo
biến dạng và điều chỉnh kim đồng hồ đó về vị trí ban đầu hoặc vị trí bất kỳ và ghi lại giá trị ban đầu đó
của số đọc đồng hồ.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ và cân chỉnh đồng hồ đo biế
n dạng chúng ta tiến hành chất tải. Các cấp
tải trọng được chọn sao cho cấp sau gấp 2 lần cấp trước. Trọng lượng các quả cân được lựa chọn sao cho
đạt được các cấp áp lực tằng dần như sau:
Các cấp tải trọng cơ bản là:
9 Đối với đất loại sét ở trạng thái dẻo chảy và chảy, sử dụng các cấp 0,1; 0,25; 0,50; 1,0; 2,0
KG/cm2;
9 Đối với sét, sét pha ở trạng thái dẻo mềm và dẻo cứng dùng các cấp 0,25; 0,5; 1,0; 2,0; 4,0
KG/cm2;
9 Đối với đất cứng và nửa cứng, dùng các cấp 0,5; 1,0; 2,0; 4,0 và 8,0 KG/cm2.
Khơng nhất thiết phải thí nghiệm với tất cả các cấp nêu trên mà tùy theo độ sâu mẫu liên quan
đến áp lực cột đất và cấp áp lực cơng trình tác dụng.


HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009 Trang 1
7
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

0.40
0.45
0.50
0.55
0.60
0.65
0.70
0.75
0.80
01234567891011121314151617181920212223242526272829303132
Ứng suất nén
σ
(kG/cm
2

o
= độ lún ban đầu.
+ Khi tính lún bằng cơng thức trên cần sử dụng trực tiếp biểu đồ đường cong nén
lún e-log(p) của thí nghiệm. Sử dụng biến thiên áp lực giữa σ
o
và ∆e+ σ
o
để xác
định ∆e
 Áp lực tiền cố kết Pc:
Đây là áp lực tối đa mà lớp đất đã bị cố kết trong q trình lịch sử hình thành. Thơng thường kết
quả thí nghiệm thể hiện trên đường e-logP áp lực được phân thành 2 nhánh khác biệt.
 Module biến dạng của đất E:
* Module biến dạng cho biết khả năng của đất chống lại tác dụng nén lún của tải trọng tác dụng.
Hệ số nén lún a cho biết đất có khả năng biến dạng nhiều hay ít.
+ Khi E càng nhỏ thì đất cang yếu và biến dạng lún lớn.
Trang 19
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

+ Khi E lớn thì đất tốt và biến dạng nhỏ.
+ E= 300-5000(kN/m
2
) ( đất bùn yếu) đến 100,000 kN/m
2

σ
β
.=

9









−=
ν
ν
β
1
.2
1
2
: là hệ số xét đến nở hơng của đất, ν: là hệ Possion phụ thuộc vào từng laọi
đất.
* Phương pháp nén cố kết: áp dụng cho đất ẩm hoặc bảo hòa.

ii
i
ii
a

1
2
: là hệ số xét đến nở hơng của đất, ν: là hệ Possion phụ thuộc vào từng laọi
đất.
9
1
1
1





=


−=
ii
ii
i
ee
e
a
σσσ
: Hệ số nén a (cm2/kG) là độ dốc của đường cong
9 )1(
o
o
i
oi

/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

IV. SỐ LIỆU THỰC TẾ:

Sau đây là kết quả thực tế do Cơng ty Tư vấn thiết kế GTVT Phía Nam (TEDI South) thu thập
được tại cơng trình nhà máy điện Phú Mỹ 3 – Tỉnh Bà rịa Vũng Tàu.

Kết quả nén tĩnh Lớp Cát sét. Độ sâu 0.5m

Trang 21
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009 Trang 22
/Trang 25
/
30
TIỂU LUẬN: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NÂNG CAO GVGD: TS. BÙI TRƯỜNG SƠN

HVTH: BÙI TRẦN ĐẠI-MSHV: 09090295
HVTH: HUỲNH LƯ VŨ MINH-MSHV:90909010
LỚP: ĐKTXD 2009

Kết quả thí nghiệm nén cố kết mẫu đất tại lỗ khoan B112, độ sâu 2.0-2.5m: Cát sét.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status