XÂY DỰNG CÁC BÀI THÍ NGHIỆM MẠNG THÔNG TIN - Pdf 17

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ………………………………………………………….4
1
Lời nói đầu
Trong cuộc sống cũng nh trong công việc hàng ngày con ngời luôn có
nhu cầu trao đổi thông tin với nhau tại mọi lúc, mọi nơi. Những nhu cầu
đó đã trở nên thiết yếu cùng với sự phát triển không ngừng của công nghệ
thông tin và điện tử viễn thông hiện nay. Tất cả những việc trao đổi thông
tin đó đợc thực hiện thông qua mạng thông tin, đó là tập hợp các phơng
tiện, các giao thức để cung cấp dịch vụ trao đổi thông tin giữa các ngời
dùng.
Hiện nay mạng thông tin máy tính đã trở nên quá quen thuộc đối với
chúng ta trong mọi lĩnh vực nh khoa học, quân sự, thơng mại, giáo dục với
các quy mô khác nhau và đó cũng là nhu cầu không thể thiếu ở nhiều nơi.
Chất lợng của một mạng thông tin đợc thể hiện thông qua một số các
tham số nh thông lợng, độ trễ, tốc độ mạng và bị ảnh hởng của nhiều yếu tố
khác nhau nh cấu hình mạng, các giao thức truy nhập đờng truyền, giao
thức điều khiển luồng. Để có thể xem xét đợc chất lợng của một mạng
thông tin ta cần có các biện pháp phân tích mạng và mô phỏng nó thông
qua các mô hình mạng và các tham số hợp lý để có đợc cái nhìn tổng quan
hơn về mạng và có thể so sánh giữa lý thuyết, yêu cầu thực tế với khả năng
thực thi của mạng, làm cơ sở để thiết lập và nâng cấp một mạng thông tin
khi cần thiết.
Với mục đích đó đồ án này tập trung nghiên cứu xây dựng các bài thí
nghiệm mạng thông tin gồm 3 chơng:
Chơng 1: Mục đích mô phỏng mạng thông tin: tập trung đánh giá về
các mô hình mạng, các thiết bị sử dụng trong mạng và một số biện pháp kỹ
thuật có ảnh hởng đến chất lợng của mạng thông tin hiện nay và qua đó nêu
lên nhu cầu cần thiết phải mô phỏng mạng.
2
Chơng 2: Xây dựng các mô hình mô phỏng mạng thông tin. Chơng

cả các lĩnh vực và đang đóng vai trò quan trong trong việc thúc đẩy sự phát
triển của đất nớc. Việc thiết lập nên một mạng thông tin là nhu cầu thiết
yếu bởi nó có thể mang lại một số u điểm chính sau:
- Tận dụng đợc nguồn tài nguyên chung (phần cứng, phần mềm, và dữ
liệu )
- Chinh phục khoảng cách nhờ khả năng mở rộng mạng.
- Tăng chất lợng, hiệu quả trong khai thác và xử lý thông tin.
4
-Tăng độ tin cậy của hệ thống nhờ khả năng thay thế khi có sự cố với
một nút hay một đoạn đờng nào đó.
- Có thể cung cấp nhiều dịch vụ với chất lợng cao nh dịch vụ th điện tử,
truyền văn bản, truyền âm thanh, hình ảnh
Để làm cơ sở cho việc phân tích, mô phỏng mạng và đánh giá chất l-
ợng của một số mô hình mạng với các điều kiện kết nối thay đổi hay với
việc ứng dụng các biện pháp kỹ thuật khác nhau trong mạng, chúng ta sẽ
tập trung nghiên cứu một số vấn đề nh sau.
1.1.2. Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng (Network Architecture) thể hiện cách nối các thiết bị mạng
với nhau và tập hợp các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thực thể tham gia
truyền thông trên mạng phải tuân theo để đảm bảo cho mạng hoạt động tốt.
Kiến trúc mạng bao gồm tôpô mạng (Network Topology) và các giao thức
mạng (Network Protocols)
Tôpô mạng : là cách kết nối các thiết bị mạng với nhau về mặt hình
học. Có các tôpô mạng cơ bản đó là: hình sao, hình bus, hình vòng, hình
cây và hình lới. Trên cơ sở các cấu trúc mạng cơ bản này (tôpô mạng LAN),
mạng sẽ đợc mở rộng với bất kỳ một quy mô nào bằng cách kết hợp nhiều
tôpô mạng với nhau để vừa tận dụng đợc u điểm của từng loại mạng vừa
phù hợp với điều kiện triển khai.
a) Mạng hình sao (Star topology)
Mạng hình sao là loại mạng cơ bản của mạng LAN, nó bao gồm một trung

hoặc xuống trong dây cáp đều mang theo điạ chỉ của nơi đến.
Loại hình mạng này dùng dây cáp ít nhất, dễ lắp đặt. Tuy vậy cũng có
những bất lợi đó là sẽ có sự ùn tắc giao thông khi di chuyển dữ liệu với lu l-
ợng lớn và khi có sự hỏng hóc ở đoạn nào đó thì rất khó phát hiện, một sự
ngừng trên đờng dây để sửa chữa sẽ ngừng toàn bộ hệ thống.
6
c) Mạng hình vòng (Ring Topology)
Mạng dạng này bố trí theo dạng xoay vòng, đờng dây của nó đợc thiết kế
làm thành một vòng khép kín, tín hiệu chạy quanh theo một chiều nào đó.
Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗi thời điểm chỉ đợc một nút mà thôi. Dữ
liệu truyền đi phải kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếp nhận.
Mạng dạng vòng có thuận lợi là có thể nới rộng ra xa, tổng đờng dây
cần thiết ít hơn so với hai kiểu trên, giảm tối đa va chạm thông tin trên đ-
ờng truyền. Nhợc điểm là đờng dây phải khép kín, nếu bị ngắt ở một nơi
nào đó thì toàn bộ hệ thống cũng bị ngừng.
d) Mạng hình cây (Tree Topology)
Mạng hình cây là mạng đợc kết hợp nhiều mạng hình sao và hình Bus lại
với nhau, mỗi Hub nối với trục của mạng đợc coi nh một nhánh của mạng
tổng thể. Việc kết hợp mạng hình sao và hình bus này cho phép mở rộng
mạng tốt hơn nhiều so với mạng hình sao hoặc mạng hình bus.
e) Mạng hình lới (Mesh Topology)
Không giống nh các tôpô mạng khác, mỗi trạm trong mạng hình lới đợc
nối trực tiếp với nhiều trạm khác nhau, các thông điệp gửi trên mạng có
thể đi theo nhiều đờng từ trạm nguồn để tới trạm đích. Một mạng hình lới
mà mỗi thiết bị đợc nối với tất cả các thiết bị khác đợc gọi là mạng lới đầy
(full mesh).
Ngoài ra trong thực tế tuỳ theo yêu cầu và mục đích cụ thể ta có thể
thiết lập kết hợp nhiều dạng mạng với nhau để tận dụng các điểm mạnh
của từng mạng và có thể mở rộng mạng theo yêu cầu. Việc kết hợp này sẽ
đợc thực hiện một cách linh hoạt. Các tôpô mạng ở trên chính là các cấu

đợc đặt trong phần Header của mỗi gói tin. Cầu nối hoạt động trên tầng
liên kết dữ liệu.
8
Thiết bị định tuyến (Router): Là một thiết bị hoạt động trên tầng
mạng, nó có thể tìm đợc đờng đi tốt nhất cho các gói tin qua nhiều kết nối
để đi từ trạm gửi thuộc mạng đầu đến trạm nhận thuộc mạng cuối.
Router có thể đợc sử dụng trong việc nối nhiều mạng với nhau và cho
phép các gói tin có thể đi theo nhiều đờng khác nhau để tới đích.
Khác với Bridge hoạt động trên tầng liên kết dữ liệu nên nó phải xử lý
mọi gói tin trên đờng truyền thì Router có địa chỉ riêng biệt và nó chỉ tiếp
nhận và xử lý các gói tin gửi đến nó mà thôi. Khi một trạm muốn gửi gói tin
qua Router thì nó phải gửi gói tin với địa chỉ trực tiếp của Router (trong gói
tin đó phải chứa các thông tin khác về đích đến) và khi gói tin đến Router
thì Router mới xử lý và gửi tiếp. Khi xử lý một gói tin Router phải tìm đợc
đờng đi tốt nhất của gói tin qua mạng dựa trên các thông tin nó có về mạng,
thông thờng mỗi Router có một bảng định tuyến (Router table). Dựa trên dữ
liệu về Router gần nó và các mạng trong liên mạng, Router tính đợc bảng
định tuyến tối u dựa trên một thuật toán xác định trớc.
Bộ chia (Hub) hay còn gọi là bộ tập trung Concentrator dùng để đấu
nối mạng có tác dụng khuyếch đại tín hiệu, tập trung các đờng kết nối của
các máy. Các hub Ethernet làm việc ở lớp vật lí, chỉ đơn giản phát lại các
khung mà chúng nhận đợc ra các cổng khác. Do đó, chúng còn đợc gọi là
trạm lặp đa cổng. Tất cả các nút mạng nối vào cùng một hub đều đợc coi là
một phần của môi trờng quảng bá đồng nhất. Nói cách khác, bất kì khung
dữ liệu nào đợc phát đi từ một trong số các nút mạng đều đợc thu bởi tất cả
các nút còn lại. Nguyên tắc hoạt động này có thể giới hạn thông lợng của
toàn mạng, do tất cả các nút mạng đều phải chia sẻ dung lợng của mạng
LAN.
Hub chuyển mạch (Switching Hub hay còn gọi tắt là Switch) là các
mạch cho phép chọn đờng nhanh, tăng tốc độ của mạng, thay vì chuyển tiếp

xem xét một số vấn đề nh phơng pháp đa truy nhập CSMA/CD, cơ chế xếp
10
hàng và thuật toán định tuyến. Tác động của các vấn đề này sẽ đợc phân
tích sâu hơn trong phần mô phỏng mạng.
1.1.4.1. Phơng pháp đa truy nhập CSMA/CD
LAN là một mạng quảng bá mà trong nó nhiều thiết bị cùng sử dụng chung
một môi trờng truyền. Vì vậy có thể xảy ra xung đột trong quá trình các
thiết bị sử dụng môi trờng truyền. Để sử dụng một cách có hiệu quả môi tr-
ờng truyền ta cần có quy tắc chung để điều khiển quá trình truy nhập đờng
truyền vật lý của các thiết bị. Các phơng pháp điều khiển truy nhập đờng
truyền đợc chia thành hai loại: Các phơng pháp truy nhập ngẫu nhiên và các
phơng pháp truy nhập có điều khiển.
Trong phạm vi đồ án này chúng ta sẽ đề cập đến một phơng pháp truy
nhập ngẫu nhiên CSMA/CD, là phơng pháp đang đợc phổ dụng nhất trong
các mạng LAN mà ta sẽ xét ở phần tiếp theo.
Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên có đặc điểm là không quy định rõ
ràng thứ tự các trạm truy nhập vào đờng truyền. Một trạm tự do truyền
thông tin của mình tại một thời điểm đợc xác định một cách cục bộ, không
có sự phối hợp với các trạm khác, có nghĩa là trạm phát các gói tin của
mình một cách ngẫu nhiên. Trong hệ thống nhiều trạm sử dụng môi trờng
truyền chung có thể dẫn đến xung đột, hệ thống này còn đợc gọi là hệ thống
tranh chấp. Thủ tục đơn giản nhất của truy nhập ngẫu nhiên là thủ tục
ALOHA, trong đó các trạm không quan tâm đến trạng thái của môi trờng
truyền và nó phát bất cứ khi nào có dữ liệu cần gửi đi. Xung đột xảy ra khi
có hai hay nhiều gói phát lên đờng truyền cùng lúc, các gói xung đột sẽ bị
huỷ bỏ và nó sẽ đợc phát lại sau một khoảng thời gian ngẫu nhiên.
Để giảm khả năng xuất hiện xung đột, một thủ tục khác đợc đa vào đó
là thủ tục đa truy nhập sử dụng sóng mang (CSMA- Carier Sense Multiple
Access). Thủ tục này thực hiện nghe trớc khi phát nhờ đó mà một trạm
nghe đờng truyền (phát hiện sóng mang) và quyết định phát hay đợi tuỳ

CSMA/CD) là phơng pháp điều khiển truy nhập phổ dụng nhất trên các
12
LAN theo dạng Ethernet. Phơng pháp CDMA/CD phù hợp với các loại dữ
liệu phát ngẫu nhiên (bursty) và kích thớc khung tin nhỏ. Nhng khi lu lợng
tăng thì số lần xung đột tăng và hiệu năng của mạng LAN giảm một cách
đáng kể và do các va chạm xảy ra vào những lúc không ngờ, nên không có
gì bảo đảm một thiết bị nào đó sẽ có khả năng truyền vào một thời điểm
nhất định.
1.1.4.2. Điều khiển luồng dữ liệu bằng cơ chế xếp hàng
Điều khiển luồng dữ liệu là kỹ thuật nhằm đảm bảo cho trạm thu không
bị tràn dữ liệu do trạm gửi phát dữ liệu nhanh hơn tốc độ mà trạm thu có
thể tiếp nhận hoặc để ngăn sự mất dữ liệu từ việc tràn bộ đệm do hạn chế
về khả năng xử lý của các nút trung gian hay do tốc độ truyền cho phép
của các đờng truyền khác nhau. Thông thờng các thiết bị nh Hub, Switch,
Router hay các nút mạng đều có bộ đệm tạm l u giữ dữ liệu để xử lý
trong một thời gian nhất định trớc khi gửi chúng đi các nút tiếp theo hoặc
tiếp tục thu nhận dữ liệu. Không chỉ là sự khác nhau về tốc độ xử lý của
các trạm mà sự không đồng đều về tốc độ truyền do sử dụng các đờng
truyền khác nhau cũng sẽ gây tràn bộ đệm và làm mất dữ liệu nếu nh
không có điều khiển luồng. Chính sách xếp hàng là một trong những ph-
ơng pháp điều khiển luồng cơ bản đợc áp dụng trong các mạng thông tin.
Trong các mạng nhớ và chuyển tiếp, các router luôn duy trì một hoặc
nhiều hàng cho các gói tin đến nó và để tiếp tục đa các gói tin đó ra đờng
truyền nếu tại thời điểm đó đờng truyền dành riêng cho nó đang bận. Cơ
chế xếp hàng sẽ quy định quy luật đến và ra của các gói tin sao cho việc
truyền các gói đi trên mạng đạt hiệu quả cao nhất và hạn chế tối đa việc mất
dữ liệu do sự khác nhau về tốc độ xử lý và tốc độ tới của gói hay do hạn chế
đờng truyền. Có rất nhiều cơ chế xếp hàng khác nhau đang đợc áp dụng để
nâng cao chất lợng dịch vụ mạng, tuy nhiên trong phạm vi đồ án này sẽ
nghiên cứu 3 cơ chế xếp hàng cơ bản sau:

router bên cạnh và từ liên mạng khi có sự thay đổi trong tôpô mạng (thờng
là dựa vào sự thay đổi về lu lợng) để chọn các tuyến đi trên mạng tốt nhất.
Thuật toán tìm đờng ngắn nhất là một kỹ thuật đợc sử dụng rộng rãi
trong mạng hiện nay bởi vì nó đơn giản và dễ hiểu. Nó là một thuật toán
định tuyến động. Xét một mạng con với các nút là các Router và mỗi cung
biểu diễn một đờng truyền (link). Để chọn tuyến đi giữa các Router, thuật
toán này phải tìm ra đờng đi ngắn nhất giữa chúng trên mạng.
Đờng đi ngắn nhất có thể tính bằng số chặng (hops), khoảng cách vật
lý (km) giữa các nút, trễ truyền dẫn Mỗi cung có thể đ ợc dán với một
nhãn đợc tính nh hàm của cự ly, độ rộng băng thông, lu lợng trung bình, giá
trị truyền thông, trễ hoặc các yếu tố khác. Với cách dán nhãn này thì đờng
đi ngắn nhất trên mạng là đờng đi nhanh nhất với giá trị tơng ứng với mỗi
chuẩn là nhỏ nhất (ví dụ số cung hay số km là ít nhất).
Để minh hoạ cho thuật toán này ta tìm đờng đi ngắn nhất từ nút A đến
nút D nh trong hình vẽ 1.2, ở đây mỗi nút là một router và đợc biểu diễn
bằng một hình tròn. Các cung đợc dán với các nhãn tơng ứng với giá trị đ-
ờng đi của nó và mỗi nút sẽ đợc dán khoảng cách từ nó tới nút nguồn theo
đờng đi tốt nhất mà nó xác định đợc. Tại lúc bắt đầu, cha biết là gói tin sẽ
đi theo đờng nào nên tất cả các nút đợc dán nhãn là

.
Với các nút và các giá trị đợc gán nh hình 1.2, các bớc tìm đờng đi từ
A đến D đợc thực hiện nh sau:
Bắt đầu từ A, nó sẽ tính giá trị các nhãn đợc gán để đi đến các nút kế
tiếp, khi tìm ra nút kế tiếp có nhãn ngắn nhất nó sẽ chấp nhận đờng này và
tiếp tục lấy nút tiếp theo đó làm nút nguồn để tìm đờng đi tiếp theo. Trong
ví dụ này đó là nút B.
Từ B ta cũng thực hiện tơng tự nh trên, các bớc tiếp theo tới các nút
khác sẽ đợc cộng tổng các nhãn lại với nhau, đờng đi ngắn nhất cuối cùng
chính là đờng có tổng giá trị các nhãn nhỏ nhất.

- Chọn và cài đặt các tham số thích hợp để mô phỏng.
- Chạy mô phỏng
- Khảo sát và phân tích các kết quả.
Việc mô phỏng sẽ đợc thực hiện với một số mô hình mạng và các yếu
tố đợc xem xét khác nhau nh mô phỏng mạng Ethernet, nghiên cứu hoạt
động của Hub, Switch, Router hay giao thức thông tin định tuyến RIP, cơ
chế hàng chờ.
17
Chơng 2
Xây dựng các mô hình mô phỏng mạng thông tin
Nh chơng 1 đã giới thiệu, quá trình mô phỏng mạng thông tin bao gồm 4
bớc.
+) Xây dựng các mô hình mô phỏng
+) Cài đặt các tham số mô phỏng
+) Chạy mô phỏng
+) Khảo sát và phân tích các kết quả.
Để có thể đánh giá một cách chính xác chất lợng của một mạng ta phải
xây dựng mô hình thích hợp, lựa chọn các tham số thống kê hợp lý để nhận
đợc các kết quả mô phỏng chính xác
Trong chơng này chúng ta sẽ dựa vào các đặc tính của IT Guru và
phạm vi giải quyết của nó về các vấn đề trong mạng để xây dựng một số mô
hình khảo sát chất lợng hoạt động của mạng Ethernet, hoạt động của Hub,
Switch, hoạt động của Router theo giao thức thông tin định tuyến và hiệu
quả của việc kiểm soát luồng dữ liệu bằng cơ chế xếp hàng thông qua việc
đánh giá các tham số đầu vào và dự đoán các kết quả có thể xảy ra.
2.1. Một số khái niệm cơ bản
Chất lợng của một mạng thông tin có thể khảo sát qua các tham số nh
thông lợng, độ trễ, tốc độ mạng, lu lợng phát, lu lợng nhận, tỷ lệ gói tin bị
mất Các tham số đó lại bị ảnh h ởng bởi nhiều yếu tố khác nhau nh kích
thớc gói tin, thời gian đến của các gói, khả năng xử lý của các thiết bị, tốc

mạng chính là tốc độ tối đa truyền các gói tin mà hệ thống cho phép.
- Hiệu năng (Utilization): Là phần trăm thông lợng của hệ thống đợc sử
dụng so với dung lợng của nó. Hiệu năng của hệ thống không bao giờ đạt
100% do nhiều yếu tố hạn chế trên hệ thống nh dung lợng của hệ thống,
điều khiển luồng, điều khiển truy nhập
- Lu lợng phát (Traffic Sent): Là số lợng các bít, các gói tin đợc phát lên
đờng truyền trong một đơn vị thời gian.
- Lu lợng nhận (Traffic Received): Là số lợng các bít, các gói tin mà mỗi
trạm hoặc hệ thống nhận đợc trong một đơn vị thời gian.
- Lu lợng rớt (Traffic Dropped): Số các bít, gói tin bị mất do tràn bộ đệm
hoặc do khả năng xử lý của hệ thống bị hạn chế. Các gói tin này sẽ đợc các
trạm truyền lại do đó hiệu năng của hệ thống sẽ giảm.
19
- Độ trễ (Delay): Là thời gian gói tin đi từ trạm phát đến trạm nhận
trên mạng.
- Độ biến thiên trễ (Delay Variation): Là khoảng lệch (delta) hoặc hiệu
giữa hai giá trị trễ của hai gói tin liền nhau gửi trên mạng.
- Độ đầy bộ đệm (Buffer Usage): Thể hiện số lợng các gói tin phải đợi
trong bộ đệm tại một thời điểm nào đó để chờ đợc xử lý và phát ra đờng
truyền.
- Số lợng xung đột (Collision Count): Là số xung đột xảy ra trên toàn hệ
thống tại một thời điểm nhất định.
2.2. Xây dựng mô hình và lựa chọn các tham số khảo sát.
2.2.1. Mạng Ethernet
Mạng Ethernet có thể là một mạng hình sao hoặc hình Bus, nó hỗ trợ tốc
độ truyền trên mạng có thể là 10Mbps, 100Mbps, 1000Mbps. Ethernet sử
dụng phơng pháp đa truy nhập thụ cảm sóng mang có phát hiện xung đột
CSMA/CD để xác định trạm nào đợc phát dữ liệu tại một thời điểm.

Hình 2.1: Mô hình mạng Ethernet

lợng nhận đợc sẽ nhỏ hơn lu lợng phát, tuy nhiên hiệu năng của hệ thống có
thể đạt giá trị cực đại khi tải cao. Có thể thấy với

tăng dần thì hiệu năng
21
của hệ thống giảm dần nh hình 2.2, qua đó ta thấy với điều kiện tải trên
mạng cao sẽ cho phép khai thác dung lợng mạng tốt hơn.
2.2.2. So sánh hoạt động của Hub và Switch.
Có thể nghiên cứu hoạt động của Hub và Switch bằng cách thiết lập một
mạng Ethernet LAN nh phần trên, tức N trạm đợc nối với nhau thông qua
một bộ xử lý trung tâm, bộ xử lý trung tâm này lần lợt đợc thay từ Hub rồi
đến Switch.

Hình 2.3: Mô hình mạng sử dụng Switch
Khi các tham số đầu vào đợc đặt sao cho các trạm luôn phát, kích thớc
gói tin cố định cùng thời gian đến

là phân bố mũ, sau đó thay đổi tốc độ
xử lý trung tâm ta sẽ khảo sát các tham số: Traffic Sent, Traffic Received,
Delay, Collision Count để so sánh hiệu quả hoạt động của hai thiết bị trung
tâm trên.
Với các tham số đã cài đặt ta tính đợc lu lợng tổng cộng tạo ra trên
mạng nh sau:
Lu lợng tổng = Kích thớc gói tin (bytes/packet)* 8 (bits/byte)* 1/

*N
Trong khi đó tốc độ xử lý của hệ thống chính là dung lợng của Hub,
tốc độ xử lý của Switch và tốc độ đờng truyền đợc thiết lập trớc. Khi tốc độ
này nhỏ hơn lu lợng tạo ra thì trong hệ thống chỉ có một phần lu lợng đợc
xử lý và lúc này xuất hiện trễ và xung đột.


Hình 2.5: Mô hình khảo sát hoạt động của router
Để khảo sát thông lợng trên mạng và sự thay đổi trong các bảng định
tuyến khi tôpô mạng thay đổi ta có thể đánh đứt một đờng nối bất kỳ sau
một khoảng thời gian mô phỏng nào đó. Kết quả sẽ cho phép quan sát thông
lợng trên các đờng truyền thay đổi.
Việc tìm đờng đi ngắn nhất trên mạng sẽ đợc dựa trên các bảng định
tuyến của các router ngay sau khi thông tin mạng đợc cập nhật vào. Các
File địa chỉ và bảng thông tin định tuyến của các Router thu đợc một cách
chi tiết (xem phần phụ lục) khi cài đặt cấu hình mô phỏng hợp lý.
2.2.4. Mô hình mô phỏng khảo sát chất lợng dịch vụ khi áp dụng cơ
chế xếp hàng.
Nguyên tắc hoạt động của các cơ chế xếp hàng có thể đợc nghiên cứu
thông qua mô phỏng mạng nh hình 2.6, trong đó, 2 Client yêu cầu dịch vụ
cung cấp từ máy chủ FTP Server để chia sẻ đờng truyền giữa Router1 và
QoS Server. Các đờng truyền có dung lợng khác nhau, đờng PPP_DS1 nối
24
giữa Router 1 và QoS Router cho phép truyền với tốc độ hạn chế hơn đờng
nối QoS Router với FTP Server, do đó khi FTP Server phát ra nhiều dữ liệu
hơn sẽ gây ra tràn bộ đệm tại QoS Router.

Hình 2.6: Mô hình khảo sát chất lợng dịch vụ khi áp dụng các cơ chế xếp
hàng khác nhau
Xét các tham số đầu vào và tham số đầu ra tại giao diện của QoS
Router nối với Router1 khi đa vào khảo sát:

Các tham số đầu vào gồm có:
Tốc độ yêu cầu (

): Inter- Request Time (sec)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status