bai 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu - Pdf 17

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tuần 1
Tập đọc:
Bài1: dế mèn bênh vực kẻ yếu.
I.Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc lu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu,đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn.
- Biết đọc toàn bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện với lời lẽ và tính cách của từng
nhân vật ( Nhà Trò; Dế Mèn).
2.Đọc hiểu:
Hiểu ý nghĩa cấu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp bênh vực ngời yếu,
xóa bỏ áp bức bất công.
II.Đồ dùng dạy học:
Truyện "Dế Mèn phiêu lu kí"
-Bảng viết sẵn câu đoạn hớng dẫn HS luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.Mở đầu: GT khái quát nội chơng trình tập đọc 4.
Y/ c hs đọc tên các chủ điểm trong SGK.
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài.
- Bài đc chia làm mấy đọan?
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
+GV ghi các từ HS đọc sai, các câu cần luyện đọc.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài.
Gọi HS đọc phần chú giải.

chị Nhà Trò bị Nhện ức hiếp đe dọa? ( Trc đây mẹ Nhà Trò
có vay lơng ăn của bọn Nhện cha trả đc thì đã chết.Nhà Trò
ốm yếu, kiếm ăn không đủ.Bọn Nhện đã đánh Nhà Trò, hôm
nay chăng tơ ngang đờng dọa vặt chân , vặt cánh ăn thịt.)
? Đoạn này là lời của ai? ( của chị Nhà Trò)
? Qua lời kể của Nhà Trò, chúng ta thấy đc điều gì? ( Tình
cảm đáng thơng của Nhà Trò khi bị ức hiếp.)
- Y/ c HS đọc thầm đoạn3 và tìm hiểu Dế Mèn đã làm gì trc
tình cảnh đáng thơng của Nhà Trò? ( Nói với Nhà Trò : Em
đừng sợ hiếp kẻ yếu)
? Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn là ngời ntn? (Là
ngời có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm không đồng tình với
những kẻ độc ác, cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu.)
? Đoạn cuối ca ngợi ai, ca ngợi điều gì? ( Ca ngợi tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn.)
? Qua câu chuyện tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?
? Trong câu chuyện có nhiều hình ảnh nhân hóa, em thích
hình ảnh nào? vì sao? ( Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội,
mặc áo thâm dài, ngời bị phấn vì tả rất đúng về Nhà Trò nh
một cô gái đáng thơng, yếu đuối.)
- Dế Mèn xòe bảo Nhà Trò vì Dế Mèn nh một võ sĩ oai vệ,
lời lẽ mạnh mẽ , nghĩa hiệp.
c.Đọc diễn cảm:
Y/ c HS đọc 4 đoạn của bài
Hớng dẫn HS đọc đoạn tiêu biểu.
C. Củng cố: Em học đc gì ở nhân vật Dế Mèn?
D.Dặn dò: VN đọc lại bài và xem trc bài Mẹ ốm.
HS đọc và lấy bút chì gạch
chân.
HS trả lời đại ý.

Bầu b âu huyền
- y/c HS thảo luận cặp đôi câu hỏi: Tiếng Bầu
- Tiếng Bầu gồm mấy bộ phận? đó là những bộ phận nào?
- Gọi HS lên bảng trả lời và chỉ ra từng bộ phận.
- Gọi HS lên bảng làm bài
Tiếng âm đầu vần thanh
ơi ơi ngang
thơng th ơng ngang
lấy l ây sắc

a.Tiếng nào có đủ các bộ phận nh tiếng Bầu?
b. Tiếng nào không có đủ các bộ phận nh tiếng Bầu?
* KL về câu trả lời:
? Tiếng nào do những bộ phận nào tạo thành?cho vd?
? Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu?( Bộ phận vần và
dấu thanh không thể thiếu.Bộ phận âm đầu có thể thiếu.)
*KL:
3.Ghi nhớ:
- Y/c HS đọc phần ghi nhớ.
- Gọi HS lên bảng chỉ vào sơ đồ và nói.
* KL: Các dấu thanh của tiếng đều đc đánh dấu ở phía trên
hoặc phía dới âm chính của vần.
4.Luyện tập:
a.Bài 1:
- Y/ c Hs làm bài theo bàn.
- Gọi HS lên bảng làm bài.
b.Bài 2:
- Y/c Hs suy nghĩ và giải câu đố.
- Gọi HS trả lời và giải thích.
NX: chữ Sao, Vì để nguyên là ông sao, bớt âm đầu s thành

II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng.
- Bộ xếp chữ học vần tiểu học.
III.Các hoạt động dạy học.
HĐGV HĐHS
A.ổn định lớp.
KTBC: HS lên bảng phân tích cấu tạo của tiếng trong câu:
ở hiền gặp lành.
uống nớc nhớ nguồn.
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hớng dẫn làm bài tập:
a.Bài 1:
Hớng dẫn mẫu:
Tiếng âm đầu vần thanh
Hoài h oai huyền
Chia lớp thành các nhóm phân tích tiếng.
Đại diện nhóm trình bày.
b.Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên
? Câu tục ngữ trên đc viết theo thể thơ nào?( Thể thơ lục bát ) .
? Trong câu tục ngữ, 2 tiếng nào có vần với nhau ( bắt vần ).
c.Bài 3:
y/c HS tự làm bài.Cả lớp làm vào vở.
ĐA:Các cặp tiếng bắt vần với nhau: loắt - choắt, thoăn - thoắt,
xinh - xinh, nghênh - nghênh.
Giống nhau hoàn toàn: loắt - choắt, thoăn - thoắt
Giống nhau không hoàn toàn:xinh - xinh , nghênh - nghênh.
d.Bài 4:
Qua 2 bài tập trên em hiểu thế nào là 2 tiếng bắt vần với nhau?
( là 2 tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn

I.Mục tiêu:
1.Đọc thành tiếng:
- Đọc lu loát ,trôi chảy toàn bài.
- Đọc đúng các từ và câu.
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình cảm.
2.Đọc hiểu: Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo , lòng biết
ơncủa bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm,
3.Hộc thuộc lòng bài thơ.
II.Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn câu, khổ thơ cần hớng dẫn luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.ổn định lớp:
KTBC: HS nối tiếp nhau đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu " và
trả lời câu hỏi.
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a.Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài.
? Bài có mấy khổ thơ?
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.
- GV hớng dẫn đọc đúng các từ và cách ngắt nhịp khổ thơ.
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ.
- HS đọc phần chú giải.
- GV đọc mẫu.
b.Tìm hiểu bài:
? Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì? ( Mẹ bạn nhỏ bị ốm,
mọi ngời rất quan tâm lo lắng cho mẹ , nhất là bạn nhỏ)
Y/C HS đọc thầm khổthơ 2 và TLCH:Em hiểu những câu thơ sau

bênh vực kẻ yếu "
HS lắng nghe.
HS đọc theo cặp.
HS lên bảng đọc.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Kể chuyện: Sự tích Hồ Ba Bể
I.Mục tiêu:
- Dựa vào các tranh minh họavới lời kể của GVkể lại đc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ ,nét mặt , biết thay đổi giọng kể
phù hợp với nội dung câu chuyện.
- Biết NX đánh giá lời của bạn.
- Hiểu đc ý nghĩa của câu chuyện: giải thích sự hình thành Hồ Ba Bể.Qua đó ca ngợi
những con ngời giàu lòng nhân ái và khẳng định những con ngời giàu lòng nhân ái sẽ đc
đền đáp xứng đáng.
II.Đồ dùng dạy học:
Các tranh minh họa câu chuyện trong SGK, các tranh ảnh về Hồ Ba Bể hiện nay.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.GT chơng trình:
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.GV kể:
- GV kể lần 1.
- GV kể lần 2: vừa kể vừa kể vào từng tranh
- GV giả thích: cầu phúc, giao long , bà góa, làm việc thiện,
bảng quả.
Dựa vào tranh minh họa đặt câu hỏi:
HS lắng nghe.
HS lắng nghe.

bênh vực kẻ yếu.
- Viết đúng , đẹp : Dế Mèn, Nhà Trò.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n và tim đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu l/n.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết bài tập 2a
III.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.ổn định lớp:
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hớng dẫn nghe - viết chính tả:
a.Trao đổi nội dung đoạn trích:
Gọi HS đọc đoạn viết
? Đoạn trích cho em biết điều gì?
b.Hớng dẫn viết từ khó:
y/c HS nêu các từ khó.
Y/ c HS đọc và viết các từ khó.
c.Viết chính tả: GV đọc cho HS viết.
d.Soát lỗi: Đọc chậm toàn bài soát lỗi.
e.Chấm bài: Thu 4 - 5 chấm.
3. Hớng dẫn làm bài tập:
a.Bài 2: Điền vào ô trống:
HS đọc
HS trả lời.
HS nêu.
HS viết.
HS viết.
HS soát lỗi.
HS nêu y/c bài.
y/c HS tự làm bài phần a.

b.Bài 2:
- Treo bảng phụ đã chép bài Hồ Ba Bể
- Y/ c HS đọc thành tiếng.
? Bài văn có những nhân vật nào?( không có NV)
? Bài văn có các sự kiện nào xảy ra đối với nhân vật?
( không có sự kiện nào xảy ra)
? Bài văn giới thiệu gì về Hồ Ba Bể? ( Vị trí, độ cao,
chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của Hồ Ba Bể)
? Bài Hồ Ba Bể với bài Sự tích Hồ Ba Bể bài nào là vă
kể chuyện ? vì sao? ( Bài Sự tích Hồ Ba Bể là văn kể
chuyện vì có NV, có cốt chuyện, có ý nghĩa câu
chuyện.Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà
là bài văn GT về Hồ Ba Bể.)
? Theo em thế nào là văn kể chuyện?
KL: Bài văn Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện.
3.Ghi nhớ:
HS đọc y/c.
HS kể tóm tắt.
HS hoạt động và thảo luận.
Hs trình bày KQ
HS đọc y/c.
HS qs
HS đọc
HS trả lời.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
Y/c HS lấy VD về các câu chuyện.
4.Luyện tập:
a.Bài 1:
Y/C HS suy nghĩ và tự làm bài.
Gọi HS đọc câu chuyện của mình.

2.Tìm hiểu VD:
a.Bài 1:
? Các em vừa học những câu chuyện nào?
- Chia lớp thành 4 nhóm.
- Y/c hs làm bài vào phiếu.
Tên chuyện NV là ngời NV là vật( con vật,
đồ vật, cây cối.)
Sự tích Hồ Ba Bể 2 mẹ con bà nông
dân.
Bà cụ ăn xin.
Những ngời dự lễ
hội.
Giao Long
Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu.
Dế Mèn, Nhà Trò,
Bọ Nhện.
? NV trong truyện có thể là ai? ( Các NV trong truyện có
HS lên bảng.
HS nêu y/c.
HS trả lời.
HS thảo luận nhóm.
Hs làm bài.
HS trả lời.
thể là con vật, đồ vật, cây cối đã đc nhân hóa.Để biết tính
cách của NV đc thể hiện ntn.)
Bài 2:
Y/c HS thảo luận theo bàn.
Gọi HS trả lời.
* Dế Mèn có tính cáchkhẳng khái thơng ngời, ghét ấp bức bất

HS thảo luận tình huống
HS trả lời.
HS kể.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Đạo đức: Trung thực trong học tập.
I.Mục tiêu:
1.KT: - Chúng ta cần trung thực trong học tập.
- Trung thực trong học tập giúp chúng ta học tập đạt kết quả tốt hơn, đc mọi ngời
tin tởng,yêu quý, không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không
thực chất , gây mất lòng tin.
- Trung thực trong học tập là thành thật ,không dối trá gian lận bài làm, bài thi , kiểm tra.
2. Thái độ:
- Dũng cảm nhận lỗikhi mắc lỗi trong học tập và thành thật trong học tập.
- Đồng tình với hành vi trung thực- phản đối hành vi trong học tập.
3.Hành vi: Nhận biết đc các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
- Biết thực hiện hành vi trung thực - phê phán hành vi giả dối.
II.Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ tình huống trong SGK.
- Bảng phụ , bài tập,
- Giấy màu xanh đỏ cho mỗi HS.
- SGK đạo đức,các mẩu chuyện , tấm gơng về trung thực trong học tập.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐHS HĐHS
Tiết 1:
A.ổn định lớp:
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hoạt động 1: Xử lý tình huống:
- GV treo tranh tình huống nh trong SGK.

- Y/ c các nhóm trình bày kq thảo luận.
NX: đúng : 3,4. Sai : 1,2.
? Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học tập. ( Cân thành
thật trong học tập, dũng cảm nhận lỗi mắc phải)
? Trung thực trong học tập nghĩa là chung ta không làm gì? (
HS qs.
HS lắng nghe.
HS thảo luận.
HS trình bày
HS trả lời.
HS suy nghĩ trả lời.
HS làm việc theo
nhóm
Nhóm trởng nhận.
HS lắng nghe.
HS thực hiện.
HS trả lời.
nghĩa là không nói dối, không quay cóp, chếp bài của bạn ,
không nhắc bài cho bạn trong giờ KT.)
5. Hoạt động 4: Liên hệ thực tế.
- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp.
? Hãy nêu những hành vi không trung thực trong học tập mà em
đã tứng biết?
?Tại sao phải trung thực trong học tập? Việc không trung thực
trong học tập sẽ dẫn đến chuyện gì?
GV chốt lại.
C.Củng cố: NX tiết học.
D.Dặn dò: VN tìm 3 hành vi thể hiện sự trung thực và hành thể
hiện sự không trung thực trong học tập.
Tiết 2:

Y/ c 2 nhóm thảo luận sau đó trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị.
Các nhóm khác nhận xét.
Thảo luận cả lớp: Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vừa xem.
Nếu em ở vào tình huống đó, em có hành động nh vậy không?
HS suy nghĩ liên hệ.
Lớp chia làm 4 nhóm
và nhận nhiệm vụ.
Đại diện trình bày KQ
HS trình bày
1 số HS trả lời.
2 nhóm thảo luận và
trình bày tiểu phẩm
Nhận xét.
NX: Việc học tập sẽ thực sự giúp em tiến bộ nếu em trung thực.
C.Củng cố: NX tiết học,
D.Dặn dò: Các em thực hiện ND thực hành trong SGK.
HS trả lời.
HS đọc phần ghi nhớ.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
LS và ĐL: Bài 1 : Môn lịch sử và địa lý.
I.Mục tiêu:
Học xong bài học này, HS biết:
- Vị trí địa lý, hình dáng của đất nớc ta.
- Trên đất nớc ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một địa lý, một Tổ
quốc.
- Một số y/c khi học môn lịch sử và địa lý.
II.Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên VN, Bản đồ hành chính VN.
- Hình ảnh sinh hoạt của 1 só dân tộcở một số vùng.

HS chia làm 4 nhóm.
HS trình bày.
HS kể
HS nêu.
HS đọc.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Địa lý: Bài 2: Làm quen với bản đồ.
I.Mục tiêu:
Học xong bài học này, HS biết:
- Định nghĩa đơn giản về bản đồ.
- Một số yếu tố về bản đồ: tên, phơng hớng, tỉ lệ, kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu của một số đối tợng địa lý thể hiện trên bản đồ.
II.Đồ dùng dạy học:
Một số lọai bản đồ.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐHS HĐGV
A.ổn định lớp:
KTBC: Môn LS và ĐL giúp các em hiểu điều gì?
B.Dạy học bài mới:
1.GTB.
2.Bài mới:
( 1 ) Bản đồ:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh thổ từ lớn
đến nhỏ ( Thế giới, châu lục , VN )
- Y/c HS đọc tên các bản đồ treo trên bảng.
- Y/c HS nêu phạm vi lãnh thổ để thể hiển tên mỗi bản đồ.
NX: Bản đồ thế giới thể hiện toàn bộ bề mặt trái đất, bản đồ
châu lục thể hiện một bộ phận lớn của bề mặt trái đất - các

sông
N2: Trên bản đồ ngời ta thờng quy định các hớng Bắc , Nam ,
Đông , Tây.Chỉ các hớng Bắc , Nam , Đông , Tây trên bản đồ
địa lý tự nhiên VN.
N3: Tỉ lệ bản đồ ở H2 cho biết điều gì?
Đọc tỉ lệ bản đồ ở H2 và cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với bao
nhiêu m trên thực tế?
N4: Bảng chú giải ở H3 có những kí hiệu nào? kí hiệu bản đồ
đc dùng để làm gì?
b.Bớc 2: Đại diện nhóm trình bày.
GT: Tỉ lệ bản đồ thờng đc biểu diễn dới dạng tỉ số, là một phân
số luôn có tử số là 1, mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ
và ngợc lại.
KL: 1 số yếu tố của bản đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên
của bản đồ. Phơng hớng , tỉ lệ và kí hiệu bản đồ.
* Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ.
- Cho HS qs H3 và vẽ kí hiệu của một số đối tợng địa lý nh: đ-
ờng biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô
b.Làm việc theo cặp.
2 em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, một em nói kí hiệu đó
thể hiện cái gì?
C.Củng cố: - Y/c HS nhắc lại khái niệm về bản đồ kể một số
yếu tố của bản đồ.
? Bản đồ đc dùng để làm gì?
D,Dặn dò: VN học thuộc bài học.
Chuẩn bị bài sau.
Đại diện trình bày.
HS qs và vẽ.
HS thực hành.
HS nhắc lại.

bạn bè thì sẽ ra sao?
KL: Để sống và phát triển con ngời cần những điều kiện vật
chất nh: Không khí, thức ăn, nớc uống, quần áo, các đồ dùng
trong gia đình, các phơng tiện đi lại
Những điều kiện tinh thần, Văn hóa XH nh: Tình cảm gia
đình, bạn bè, làng xóm, các phơng tiện vui chơi giải trí
3. Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con
ngời cần.
- Việc 1: Y/c HS qs các hình minh họa trang 4,5 - SGK.
? Con ngời cần những gì cho cuộc sống hàng ngàycủa mình?
- Việc 2 : Cho HS hoạt động nhóm.
+ Gọi HS đọc y/c của phiếu học tập.
phiếu học tập.
Lớp 4 Nhóm
Hãy đánh dấu x vào các cột tơng ứng với những yếu tố cần cho
sự sống của con ngời, động vật, thực vật .
STT những yếu tố cần cho sự sống con
ngời
Động
vật
Thực
vật
1
2
3
4
5
6
7
8

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
HS chia nhóm thảo luận
Đại diện trình bày.
HS làm theo y/c.
HS lắng nghe.
HS trả lời.
HS lắng nghe.
HS trả lời.
HS lắng nghe.
HS qs.
HS trả lời
HS chia nhóm.
HS đọc.
- Gọi HS lên trình bày bài của nhóm mình.
- Y/c HS qs các tranh trong SGK trang 4,5 và đọc lại phiếu học

- Nêu đc quá trình trao đổi chất giữa cơ thẻ ngời với môi trờng.
- Vẽ đc sơ đồ về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng và giải thích đc ý nghĩa
theo sơ đồ này.
II.Đồ dùng dạy học:
- 3 khung đồ nh trang 7 SGK và 3 bộ thẻ ghi từ : TA, nớc, không khí, phân, nớc tiểu, khí
các bô níc.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.ổn định lớp:
KTBC: ? Để có những điều cần cho sự sống chúng ta cần phải
làm gì?
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở ngời.
Mục tiêu: Kể ra những gì hàng ngày cơ thể ngời lấy vào và thải
ra trong quá trình sống.
Nêu đc thế nào là quá trình trao đổi chất.
a. Cách tiến hành:
* Bớc 1: HS qs và thảo luận theo cặp.
- Kể tên những gì đc vẽ trong H1 trang 6 SGKvà TLCH: Trong
HS trả lời.
HS trả lời.
quá trình sống của mình cơ thể lấy vào và thải ra những gì?
KL: Hàng ngày cơ thể ngời lấy từ môi trờng TA, nớc uống, khí
ô xi và thải ra ngoài môi trờng phân, nớc tiểu, khí các bô níc.
* Bớc 2:Hoạt động cả lớp.
- Y/c HS đọc mục bạn cần biết và trả lời câu hỏi:
? Quá trình trao đổi chất là gì?
KL : Hàng ngày cơ thể ngời lấy từ môi trờng TA, nớc uống,
khí ô xi và thải ra ngoài môi trờng phân, nớc tiểu, khí các bô

I.Mục tiêu:
Giúp HS :- Ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập viết tổng thành số.
- Ôn tập về chu vi của một hình.
II.Các hoạt động dạy học:
Kể sẵn bảng BT 2.
III.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.ổn định lớp:
B.Dạy học bài mới:
1.GTB.
2.Bài mới:
a.Bài 1:
HS nêu y/c.
- Y/C HS tự làm.
- Y/c HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trong
dãy b.
? Các số trên tia số đc gọi là gì?
?2 số đứng liền nhau trên tia số thì hơn kém nhau bao nhiêu
lần?
? Các số trong dãy số gọi là những số tròn gì?
? 2 số đứng trong dãy thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?
GV: Nh vậy bắt đàu từ số thứ 2 trong dãy số này thì mỗi số
bằng số đứng ngay trc nó thêm 1000 đơn vị.
b.Bài 2: Viết theo mẫu.
- Y/c HS tự làm.
- Y/c HS đổi chéo vở để KT.
c.Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng.
Hớng dẫn: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3.
- Y/c HS tự làm.

A.ổn định lớp:
KTBC: HS lên bảng làm bài trong VBT.
b.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Hớng dẫn luyện tập.
a.Bài 1: Tính nhẩm.
HS làm bài rồi nêu KQ nối tiếp.
b.Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Y/c HS nêu cách thực hiện phép tính.
- Gọi 3 HS lên bảng.
HS lên bảng làm bài
HS nêu y/c
HS làm bài rồi nêu KQ
HS nêu y/c.
Hs nêu.
3 HS lên bảng, lớp làm
vào vở.
( a ) 4 6 3 7 7 0 3 5 3 2 5 2 5 9 6 8_____
+ 8 2 4 5 - 2 3 1 6 x 3
________ _______ _______
1 2 8 8 2 4 7 1 9 9 7 5
( b ) HS tự làm bài.
ĐA : 8274; 5953; 16648; 4604 ( d 2 )
c.Bài 3: Điền dấu > , <, = ?
HS tự làm bài.
4327 > 3742 28 676 = 28 676
5870 < 5890 97 321 < 97 400
65 300 > 9530 100 000 > 99 999.
d.Bài 4:
Y/c HS làm bài.

HS nêu y/c.
HS tự làm bài.
2 HS lên bảng.
HS nêu y/c.
HS tự làm bài.
HS nêu y/c.
HS qs.
HS trả lời.
HS lên bảng điền.
Bài 3: Ôn tập các số đến 100 000 ( tiếp )
I.Mục tiêu:
Giúp HS : Ôn tập về bốn phép tính trong phạm vi 100 000.
- Luyện tính nhẩm tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần cha biết của phép tính.
- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
II.Các hoạt động dạy học:
HĐGV HĐHS
A.ổn diịnh lớp:
KTBC: 2 HS lên bảng làm bài trong VBT.
B.Dạy học bài mới:
1.GTB:
2.Híng dÉn luyÖn tËp:
a.Bµi 1: TÝnh nhÈm:
Y/ c HS tù lµm
6000 + 2000 - 4000 = 4000
90 000- ( 70 000 - 20 000 ) = 90 000 - 50 000
= 40 000.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status