KỸ THUẬT VIỄN THÔNG - Chương 19: Các giao thức điều khiển truy nhập phương tiện truyền thông pot - Pdf 17

-
1
-
chương 19:
Các giao thức điều khiển truy nhập
p
hương tiện
truyền
Khác với truyền số liệu giữa 2 điểm, trong mạng nhiều trạm
làm vi
ệc có thể
truy
cập mạng tại cùng một thời điểm để truyền
s
ố liệu nên không tránh khỏi xảy ra
xung
đột truy nhập . Vì vậy
c
ần các giao thức điều khiển truy nhập phương tiện truyền
để
đảm bảo tránh được xung đột, phát hiện và loại trừ xung đột truy
nhập.
VI. 5.1. Truy nhập CSMA
/CD
Carrier Sense Multiple Access – Collision Detect: là truy
nh
ập ngẫu nhiên,
nghe
đường truyền, nghe đường dây, đường dây không bận thì phát.
N
ếu bận có thể

-
2
-
(có cấu hình
BUS)
đ
/
c
đ
ích
đ
/
c
Type
S

C
R
C
6 6 2
46-1500
Tốc độ 10
Mbps
4
Bytes
VI.5.2. Token
bus
Là truy nhập có điều khiển. Mạng có cấu hình BUS nhưng
các tr
ạm chỉ

/
c
TI
CRC
1 (2-6) (2-6)
max 8142
byt
e
s
4
VI.5.3. Token
Ring
Là truy nhập có điều khiển, mạng có cấu hình vòng, thẻ bài
lưu chuyển
quanh
vòng. Thẻ bài có bit trạng thái “Free /
Busy”.
Trạm chỉ được phép gửi dữ liệu khi thẻ bài đi qua ở trạng thái
“Free”. Và có
3
giai
đoạn:
- Ghép dữ liệu vào để truyền, chuyển bit trạng thái Free sang
Busy.
- Tới đích: nhận dữ liệu và đi tiếp về
nguồn.
- Về tới nguồn: huỷ dữ liệu và chuyển bit trạng thái Busy
sang Free
để
giải

CRC
FS
1 1 2-6 2 - 6 Max 16 kb – 16Mbps 4
1
Max 4kb – 4
Mbps
- AC (access Control):
PPPTMRRR
+ P (Priority bit): xác định mức ưu tiên truy
nhập.
+ T (Token bit): xác định trạng thái thẻ bài (T=0: free, T=1:
busy)
+ M (Monitor bit): xác định chức năng điều khiển, giám sát hoạt
động
mạng
+ R (Request bit): xác định yêu cầu thẻ bài với độ ưư tiên truy
nhập
- FC (Frame Control):
FFZZZZZZ
+ FF: loại gói số liệu (FF = 00: gói số liệu LLC, FF = 01: gói số
liệu
MAC)
+ ZZ: mã lệnh đối với gói số liệu
LLC
-
4
-
- FS (Frame Status):
ACRRACRR
+ A (Address recognized bit): A = 1 thì địa chỉ đích trùng với

- Có 2 loại trạm dùng FDDI ring: DAS (Dual Attachment
Station) cho phép n
ối
tắt
đoạn bị hỏng, SAS (Single AS) không thể nối lại
đường.
- Concentrator để nối nhiều
SAS
đến
DAS.
VI.5.4. DQDB (Distributed Queue
Dual
Bus)
ChuNn 802.6: gồm 2 bus đơn hướng (cables), các máy tính
n
ối lên 2 bus
này.Mỗi
bus có 1 head-end, gửi về phía phải dùng
bus trên, g
ửi về phía trái dùng bus
dưới
Bus
A
Bus
B
Computer
1
2

n

ạm đi tiếp thì
RC+1.
Trạm tiếp theo có yêu cầu thì RC →CD,
ch
ỉ ra vị trí xếp hàng đợi. trạm chỉ được
phát
khi cell empty đi
qua mà CD=0. m
ỗi lần cell empty đi qua thì: RC-1, CD-1 nếu RC
và CD≠0
Head
End
A
bus
A
B
C D
E
AC =
0
a/
CD =
0
AC
= 0
CD
= 0
AC
= 0
CD

nhà.
5.5.1 Vấn đề tránh xung đột trong mạng không dây (collision
avoidance)
Wireless Protocol tương tự như Ethernet, nhưng trong mạng
-
7
-
không dây vấn
đề
phức tạp hơn vì không phải tất cả các nút nghe được nhau do hạn
ch
ế vùng phủ
sóng.

dụ
:
-
8
-
A
B C
D
- Nút B có thể trao đổi với nút A,C nhưng không thể trao đổi
v
ới nút D vì
xa.
- Nút C có thể trao đổi với nút B và D nhưng không thể
trao đổi với nút A vì
xa
(ngoài vùng

Access with Collision
Avoidance)
- Phải trao đổi gói tin điều khiển trước khi phát số liệu để
báo cho các nút ở gần
sắp
có phát số
liệu.
- Bên phát phát RTS (Request To Send) đến bên thu, kèm
theo
độ dài số liệu
(time).
Bên thu đáp lại CTS (Clear To Send), có vọng lại (echo)
độ dài số liệu tới
bên
phát. Nút nghe thấy CTS là gần máy thu nên không được
phát trong chu kỳ
này.
Nút nghe thấy RTS nhưng không
nghe th
ấy CTS thì có thể phát mà không
ảnh
hưởng tới
máy đang thu vì nó không gần máy
thu.
- Bên thu gửi ACK đến bên phát khi nhận gói tin đúng (OK)
sau
đó các nút mới

quyền
phát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status