Ngy Son : . ./ . / 2009
Ngy ging : Lp 7A : // 2009
Lp 7B : .//2009
Tiết 23
Đại lợng tỉ lệ thuận
A. mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết công thức biểu diễn mố i liên hệ giữa hai đại lợng tỉ lệ thuận.
- Biết hai đại lợng có tỉ lệ thuận hay không.
- Biết các tính chất của hai đại lợng tỉ lệ thuận.
2/ Kĩ năng :
- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tơng ứng của hai đại lợng tỉ lệ
thuận, tìm giá trị của một đại lợng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tơng ứng của đại l-
ợng kia.
3/ Thái độ :
- Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận cho HS.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên : Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận, bài tập, tính chất
của hai đại lợng tỉ lệ thuận.
+ Học sinh : Xem trớc bài ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A :
Lớp 7B :
Ii/ Kiểm tra bài cũ :
mở đầu (5 phút)
- GV giới thiệu sơ lợc về chơng ''Hàm số
và đồ thị''
- Nhắc lại thế nào là hai đạilợng tỉ lệ
thuận? Ví dụ.
x.
5
3
(vì y tỉ lệ thuận với x)
x = -
3
5
y
Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là
a = -
=
=
k
1
5
3
1
chúng luôn không đổi là số nào? Lấy
VD.
tỉ lệ của y đối với x là 2.
b) y
2
= kx
2
= 2 . 4 = 8;
y
3
= 2 . 5 = 10 ; y
4
= 2 . 6 = 12
c)
2
4
4
3
3
2
2
1
1
====
x
y
x
y
x
y
1 10
7,8 78
=
+ GV nhấn mạnh : y và x tỉ lệ thuận với
nhau : y = kx. Với mỗi giá trị x
1
, x
2
,x
3
,
IV. Củng cố - LT
+ Bài 1(SGK Tr53) :
a) Vì hai đại lợng x và y tỉ lệ thuận với
nhau nên y = kx thay x = 6 vào ta có:
4= k.6 k =
3
2
6
4
=
b) y =
x
3
2
c) x = 9 y =
69.
3
2
, y
3
= k x
3
, của y. Do
đó :
3
1 2
1 2 3
y
y y
k
x x x
= = = =
và
1 1 1 1
2 2 3 3
, ,
x y x y
x y x y
= =
V. Hớng dẫn về nhà : (2 ph)
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài 2,4 (SGK Tr54) và Bài 1,2 (tr 42 SBT)
- Nghiên cứu bài: Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ thuận.
Lp 7B : .//2009
Tiết 24
một số bài toán về
đại lợng tỉ lệ thuận ( tiết 1 )
A. mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách làm các bài toán cơ vản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
2/ Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng giải toán về đại lợng tỉ lệ thuận.
3/ Thái độ :
- Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận cho HS.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên : Bảng phụ .
+ Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A :
Lớp 7B :
Ii/ Kiểm tra bài cũ : ( 8phút)
- HS1: a) Định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ
thuận?
b) Chữa bài 4 SGK Tr54.
- HS2: a) Phát biểu tính chất của hai
đại lợng tỉ lệ thuận
b) Chữa bài 2 SGK tr54
+ Bài 4 (SGK Tr54) :
Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên
z = ky (1)
Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h nên
y = hx (2)
đại lợng nh thế nào? Nếu gọi khối lợng
của hai thanh trì lần lợt là m
1
(g) và m
2
(g) thì ta có tỉ lệ thức nào?
m
1
và m
2
còn có quan hệ gì?
Vậy làm thế nào để tìm đợc m
1
, m
2
?
- HS trả lời
+ GV ghi lên bảng
+ GV : Yêu cầu HS làm ?1. GV hớng
dẫn HS phân tích đề.
- HS làm ?1 vào vở
? Giả sử khối lợng của mỗi thanh kim
loại tơng ứng là m
1
(g) và m
2
(g).thì ta có
tỉ lệ thức nào?
- HS : trả lời GV ghi bảng
? m
mm
=
và m
2
- m
1
= 56,5 (g)
1712
21
mm
=
=
3,11
5
5,56
1217
12
==
=
mm
vậy
3,11
12
1
=
m
m
1
= 11,3 . 12 = 135,6
1
=
m
m
1
= 8,9 . 10 = 89 (g)
9,8
15
2
=
m
m
2
= 8,9 .15 = 133,5 (g).
Vậy hai thanh kim loại nặng 89g và
133,5g.
Gợi ý : Do khối lợng và thể tích của vật
thể là hai đại lợng tỉ lệ thuận nên ta có:
Hệ số tỉ lệ k =
222,5
8,9
25
=
m
1
= 8,9 .
10 = 89 (g) và m
2
= 8,9 .15 = 133,5 (g).
= = = =
+ GV cho HS làm bài 6 (SGK Tr56)
- HS làm bài 6 vào vở
+ GV hớng dẫn HS làm.
- HS làm bài theo sự hớng dẫn của GV
+ GV có thể hớng dẫn HS cách giải
khác.
a) 1(m) dây thép nặng 25(g)
x(m) dây thép nặng y(g)
Vì khối lợng của cuộn dây thép tỉ lệ
thuận với chiều dài nên:
1 25
25y x
x y
= =
b) 1(m) dây thép nặng 25(g)
x(m) dây thép nặng 4500(g)
Có :
1 25 4500
180( )
4500 25
x m
x
= = =
- HS ghi bài giải vào vở
+ Bài 5 (SGK Tr55) :
a) x và y tỉ lệ thuận vì:
9
5
5
Vậy cuộn dây dài 180m.
V. hớng dẫn về nhà : (1 ph)
- Ôn lại bài, tự làm lại các bài tập đã chữa trên lớp.
- Làm bài tập 7, 8 (tr11 SGK) và làm bài toán 2 trong SGK trang 55.
Ngy Son : . ./ . / 2009
Ngy ging : Lp 7A : // 2009
7
Lp 7B : .//2009
Tiết 25
một số bài toán về
đại lợng tỉ lệ thuận ( tiết 2 )
A. mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Biết cách làm các bài toán cơ vản về đại lợng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ.
2/ Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng giải toán về đại lợng tỉ lệ thuận.
3/ Thái độ :
- Rèn tính nhanh nhẹn, cẩn thận cho HS.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên : Bảng phụ .
+ Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
? Đầu bài cho biết gì, hỏi gì?
- HS làm ?2. GV hớng dẫn HS phân tích
đề.
1) Bài toán 2
ABC có
, ,A B C
lần lợt tỉ lệ với 1;2;3
Tính số đo các góc của ABC.
?2.(SGK Tr55) :
- Yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng
trình bày, GV nhận xét và chốt lại.
Gọi số đo các góc của ABC là A, B, C
thì theo đề bài ta có:
0
0
30
6
180
321321
==
++
++
===
CBACBA
Vậy A = 1. 30
0
= 30
nhau,em hãy tính x,y,z ?
IV.Luyện tập củng cố : (20 ph)
+ Bài 7( SGK Tr56) :
Vì khối lợng dâu y(kg) tỉ lệ thuận với
khối lợng đờng x(kg), nên ta có :
y = kx.
2 = k.3 nên k =
2
3
và công thức trở
thành
2
3
y x=
. Khi x = 2,5 thì x =
3
.
2
y
3
.2,5 3,75
2
x = =
. Vậy bạn Hạnh nói
đúng.
+ Bài10(SGK Tr56) :
Gọi các cạnh của tam giác lần lợt là
x,y,z. Theo đề bài ra ta có :
x + y + z = 45 và
2 3 4
- HS trả lời :
Do đó : x = 2.5 = 10
y = 3.5 = 15
z = 4.5 = 20
Vậy các cạnh của tam giác lần lợt là
10cm ; 15cm ; 20cm.
+ Bài11(SGK Tr56) :
Kim giờ quay 1 vòng thì kim phút
quay 12 vòng, kim phút quay 1 vòng thì
kim giây quay 60 vòng.
Vậy khi kim giờ quay 1 vòng thì kim
phút quay 12 vòng và kim giây quay :
12.60 = 720 (vòng)
V. hớng dẫn về nhà : (1 ph)
- Ôn lại bài đại lợng tỉ lệ thuận, tự làm lại các bài tập đã chữa.
- Làm bài 8,9 tr56 SGK và bài 8 tr 44 - SBT.
- Đọc trớc bài 3. Đại lợng tỉ lệ nghịch.
+ GV nêu câu hỏi kiểm tra :
Nêu định nghĩa và tính chất của hai
đại lợng tỉ lệ thuận?
- HS trả lời :
+ GV nhận xét và cho điểm.
+ GV đặt vấn đề vào bài mới
Iii/ bài mới :
11
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1 : (12 ph)
- Cho HS ôn lại kiến thức về hai đại lợng
tỉ lệ nghịch đã học ở tiểu học.
- Cho HS làm ?1.
? Em hãy tính diện tích của HCN.
- HS :
? Em hãy tính lợng gạo trong tất cả các
bao.
- HS trả lời miệng,GV ghi lên bảng
? Em hãy tính quãng đờng đi đợc của
chuyển động đều
- HS trả lời miệng,GV ghi lên bảng
Hỏi : Rút ra nhận xét về sự giống nhau
giữa các công thức trên?
- HS rút ra nhận xét nh (SGK-Tr57)
(Đại lợng này bằng một hằng số chia
cho đại lợng kia).
- GV giới thiệu định nghĩa hai đại lợng
tỉ lệ nghịch.
- Yêu cầu HS đọc lại định nghĩa.
+ GV : Cho HS làm ?2.
hay x.y = a
?2(SGK Tr57) :
y tỉ lệ với x theo hệ số tỉ lệ a = - 3,5
y =
y
x
x
5,35,3
=
Vậy nếu y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số
tỉ lệ - 3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ
số tỉ lệ - 3,5.
y =
y
a
x
x
a
=
* Chú ý (SGK Tr57) :
Hoạt động 2 : (10 ph)
+ GV : Cho HS làm ?3.
- GV gợi ý cho HS : a) x
1`
y
1
= a a = ?
b) y
y
1
= a a = 60
b) y
2
= 20 ; y
3
= 15; y
4
= 12
c) x
1
y
1
= x
2
y
2
= x
3
y
3
= x
4
y
4
= 60 (bằng
hệ số tỉ lệ)
12
+ GV nhấn mạnh: y và x tỉ lệ nghịch với
y
2
= x
3
y
3
= = a,
1
2
2
1
y
y
x
x
=
3
1
3 1
y
x
x y
=
;
Có x
1
y
1
= x
2
a
x
, ;
x
1
y
1
= x
2
y
2
= x
3
y
3
= = a
1
2
2
1
y
y
x
x
=
;
3
1
3 1
y
1
=
1
a
x
, y
2
=
2
a
x
, ;
x
1
y
1
= x
2
y
2
= x
3
y
3
= = a
1
2
2
1
=
Khi x = 10 y =
12
10
120
=
+ Bài 13 (SGK Tr58) :
a = 1,5.4 = 6
x 0,5 -1,2 2 -3 4 6
y 12 -5 3 -2 1,5 1
13
- HS nghe và ghi nhớ ngay tại lớp
V. Hớng dẫn về nhà : (2 ph)
- Nắm vững định nghĩa và tính chất của hai đại lợng tỉ lệ nghịch (so sánh với hai
đại lợng tỉ lệ thuận).
- Làm bài 14, 15 SGK- Tr58 và bài18, 19 tr 45 - SBT.
- Xem trớc bài: Một số bài toán về đại lợng tỉ lệ nghịch.
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải
toán.
3/ Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận, chính xác,rõ ràng.
B. Chuẩn bị của GV và HS:
+ Giáo viên : Bảng phụ ghi đề bài toán 1 và lời giải.
+ Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà.
C. Tiến trình dạy học:
I/ ổn định lớp : (1phút)
Sĩ số : Lớp 7A :
Lớp 7B :
Ii/ Kiểm tra bài cũ : ( 10phút)
-HS1:
a) Định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ thuận và
định nghĩa hai đại lợng tỉ lệ nghịch.
b) Chữa bài 15 SGK.
-HS2:
a) Nêu tính chất của hai đại lợng tỉ lệ
thuận, hai đại lợng tỉ lệ nghịch. So sánh
(viết dới dạng công thức).
b) Chữa bài 19 tr 45 SBT.
+GV : gọi 2 HS lên bảng kiểm tra
- HS nhận xét bài của hai bạn trên bảng
+ GV nhận xét, cho điểm 2 HS đợc kiểm
tra.
+ GV đặt vấn đề vào bài mới :
+Bài 15
a) Tích xy là hằng số (số máy cày cả
cánh đồng) nên x và y tỉ lệ nghịch với
nhau.
2
(h).Vận tốc
và thời gian là hai đại lợng ntn?
- HS trả lời : Vận tốc và thời gian là hai
đại lợng tỉ lệ nghịch.
? Vậy theo đề bài ra, ta có tỉ số nào bằng
nhau?
- HS : có
1
2
2
1
v
v
t
t
=
? có
1
2
2
1
v
v
t
t
=
2
?t =
t
t
=
mà t
1
= 6 ; v
2
= 1,2 .v
1
do đó :
5
2,1
6
2,1
6
2
2
=== t
t
Vậy : nếu đi với vận tốc mới thì ô tô
đó đi từ A đến B hết 5h.
Hoạt động 2 : (20 ph)
+ GV cho HS làm bài 16 SGK- tr60, yêu
cầu HS trả lời miệng.
- HS trả lời miệng và giải thích
+ GV ghi lên bảng
- HS ghi vào vở
? Hai đại lợng x và y tỉ lệ nghịch với
nhau khi nào ?
- Hai đại lợng x và y tỉ lệ nghịch với
bảng sau :
x 1 -8 10
y 8 -4
2
2
3
1,6
- HS lên bảng điền kết quả và giải thích
+ GV nhận xét,chốt lại kết quả đúng
+ GV cho HS làm bài 20 (SGK
TR61). Cho HS hoạt động theo nhóm.
Nhắc các nhóm xác định mối quan hệ
giữa các đại lợng rồi lập tỉ lệ thức tơng
ứng.
- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng trình
bày.
+ GV gọi đại diện các nhóm trình bày
bài giả của nhóm mình.
- HS :
Hai đại lợng x và y có tỉ lệ nghịch với
nhau nên ta có : xy = a
hay a = 10.1,6 = 16. Do đó
;
a a
y x
x y
= =
, suy ra kết quả :
x 1 2 -4 6 -8 10
y 16 8 -4
T
ngựa
=
1
.12 6
2
=
(giây)
Vậy thành tích của đội là : 12+8+7,5+6
=33,5 (giây).
V.Hớng dẫn về nhà : (2 ph)
- Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch, tự làm lại các bài tập đã chữa ở trên lớp.
Biết chuyển từ bài toán chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉ lệ thuận. Ôn tập đại lợng tỉ lệ
thuận, tỉ lệ nghịch.
- Làm bài 18, 19 , 21 (SGK Tr61) và bài 25 (tr 46 SBT).
Ngy Son : . ./ . / 2009
17
Ngy ging : Lp 7A : // 2009
Lp 7B : .//2009
Tiết 28
một số bài toán về
-30
30 15 10
10
+ GV : Yêu cầu HS giải thích
- HS : giải thích vì x và y là hai đại lợng tỉ lệ nghịch,ta có : xy = a suy ra a = 30
;
a a
y x
x y
= =
, suy ra kết quả :
18
Iii/ bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1: (15 ph)
+ GV đa đầu bài lên bảng phụ, yêu cầu
HS tóm tắt đầu bài.
- HS :
Tóm tắt
Bốn đội có 36 máy cày (cùng năng
suất, công việc bằng nhau).
Đội 1 HTCV trong 4 ngày.
Đội 2 HTCV trong 6 ngày.
Đội 3 HTCV trong 10 ngày
Đội 4 HTCV trong 12 ngày
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
+ GV hớng dẫn HS giảI bài toán 2.
? Gọi số máy của mỗi đội lần lợt là x
1
,
- HS : 4.x
1
= 6.x
2
= 10 x
3
= 12 x
4
? Từ 4.x
1
= 6.x
2
= 10 x
3
= 12 x
4
ta có
dãy tỉ số nào bằng nhau?
- HS :
12
1
10
1
6
1
4
1
4321
xxxx
===
2
= 10 x
3
= 12 x
4
12
1
10
1
6
1
4
1
4321
xxxx
===
áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta
có:
12
1
10
1
6
1
4
1
4321
xxxx
=
12
1
. 60 = 5
Trả lời: Số máy của bốn đội lần lợt là 15,
10, 6, 5.
?.
a) x và y tỉ lệ nghịch x =
y
a
và y và z tỉ lệ nghịch y =
z
b
x =
z
b
a
z
b
a
.=
có dạng x = kz x tỉ lệ
thuận với z( hệ số tỉ lệ là
a
b
).
19
+ GV : Qua hai bài toán và ? trên ta
thấy mối quan hệ giữa "Bài toán tỉ lệ
thuận" và "Bài toán tỉ lệ nghịch".
cánh đồng là x. Theo tính chất của đại l-
ợng tỉ lệ nghịch, ta có tỉ số nào bằng
nhau?
- HS :
? Vậy 12 ngời làm cỏ cánh đồng
hết bao nhiêu thời gian?
- HS trả lời :
+ GV cho HS làm bài 19 SGK Tr61.
Yêu cầu HS tóm tắt đầu bài.
- HS tóm tắt đề bài 19 vào vở
+ GV hớng dẫn HS lập tỉ lệ thức ứng với
hai đại lợng tỉ lệ nghịch.
- 1HS lên bảng : Tìm x.
? Vậy : Với cùng một số tiền có thể mua
đợc bao nhiêu m vải loại II?
- HS trả lời :
+ GV nhấn mạnh lại : Mối quan hệ giữa
"Bài toán tỉ lệ thuận" và "Bài toán tỉ lệ
nghịch".
IV. Củng cố LT : (20 ph)
Bài 18
Cùng một công việc nên số ngời làm
cỏ hết cánh đồng và số giờ là hai đại l-
ợng tỉ lệ nghịch.
Gọi số giờ để 12 ngời làm cỏ hết cánh
đồng là x. Theo tính chất của đại lợng tỉ
lệ nghịch, ta có :
5,1
12
6.3
21
Ngy Son : . ./ . / 2009
Ngy ging : Lp 7A : // 2009
Lp 7B : .//2009
Tiết 29
hàm số
A. mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS biết khái niệm hàm số. Biết đợc đại lợng này có phải là hàm số của đại l-
ợng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản (bằng bảng và bằng
công thức).
2/ Kĩ năng :
- Tìm đợc giá trị tơng ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.
3/ Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận, rõ ràng.
22
t =
v
50
cho ta biết quãng đờng không thay
đổi, thời gian và vận tốc là hai đại lợng
quan hệ thế nào? Hãy lập bảng các giá trị
tơng ứng của t khi biết v = 5; 10; 25; 50
- HS : Quãng đờng không đổi thì thời gian
và vận tốc là hai đại lợng tỉ lệ nghịch vì
công thức có dạng y =
x
a
? Nhìn vào bảng ở VD1 có nhận xét gì? t-
ơng tự ở VD 2 ; VD3.
- HS :
+ GV: ta nói nhiệt độ T là hàm số của
thời điểm t, khối lợng m là một hàm số
của thể tích V.
? Vậy thời gian là hàm số của đại lợng
nào?
- HS : Thời gian t là hàm số của vận tốc v.
+ Ví dụ3 (SGK-Tr63) :
?2.(SGK-TR63) :
Quãng đờng không đổi thì thời gian
và vận tốc là hai đại lợng tỉ lệ nghịch
vì công thức có dạng y =
x
a
v(km/h) 5 10 25 50
2. khái niệm hàm số
Nếu đại lợng y phụ thuộc vào đại l-
ợng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị
của x ta luôn nhận đợc chỉ một giá trị
tơng ứng của y thì y đợc gọi là hàm số
của x và x gọi là biến số.
* Chú ý (SGK-TR63) :
+ Hàm số y = f(x) = 3x
f(1) = 3.1 = 3 ; f(5) = 3.5 = 15;
f(10) = 3.10 = 30
+ Hàm số : y = g(x) =
x
12
g(2) =
x
12
=
12
2
= 6
g(- 4) =
x
12
=
12
4
= -3
IV. củng cố - Luyện tập : (10 ph)
23
1
= 3.
4
3
11
4
3
1
2
1
2
=+=+
f(1) = 3. 1
2
+1 = 4
f(3) = 3.3
2
+1 = 28
v. Hớng dẫn về nhà : (2 ph)
- Nắm vững khái niệm hàm số, vận dụng các điều kiện để y là một hàm số của x.
- Làm bài 26, 27, 28, 29, 30 SGK.
Lớp 7B :
Ii/ Kiểm tra bài cũ : ( 13phút)
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng:
- HS1: Khi nào đại lợng y đợc gọi là
hàm số của đại lợng x?
Chữa bài 26 SGK.
- HS2: Chữa bài 27 SGK.
Đại lợng y có phải là hàm số của đại l-
ợng x không?
- HS3:Chữa bài 29 SGK.
- HS cả lớp nhận xét bài của bạn.
+ GV nhận xét cho điểm.
-HS1:
Bài 26
x -5 -4 -3 -2 0
5
1
y= 5x-1 -26 -21 -16 -11 -1 0
- HS2: a) Đại lợng y là hàm số của đại l-
ợng x vì y phụ thuộc theo sự biến đổi
của x, với mỗi giá trị của x chỉ có một
giá trị tơng ứng của y.
Công thức: xy = 15 y =
x
15
Y và x tỉ lệ nghịch với nhau.
b) y là một hàm hằng. Với mỗi giá trị
của x chỉ có một giá trị tơng ứng của y
bằng 2.
- HS3: