Auxiliary Verbs (Trợ động từ) doc - Pdf 17

Auxiliary Verbs (Trợ động từ)

Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will,
may, must, need, ought (to), dare, used (to).
Trong số 12 trợ động từ nêu trên, có 9 động từ còn được xếp
vào loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Đó là các động
từ can, may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used
(to).

I. Đặc tính chung của Trợ động từ (Auxiliary verbs)
Trợ động từ (auxiliary verbs) có chung một số đặc tính sau
đây:
1. Hình thành thể phủ định bằng cách thêm NOT sau động từ.
He is here – He is not here
They would help us – They would not help us
2. Hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ (inversion).
He is here – Is he here?
3. Hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-question) bằng cách dùng lại
chính động từ ấy.
They were there, weren’t they?
4. Hình thành Câu trả lời ngắn (short answer) bằng cách
dùng lại chính động từ ấy.
It will take hours to do this work.
Yes, it will. (No, it won’t)
5. Được dùng lại trong loại Câu tỉnh lược (elliptical
sentences).
They will spend their holidays in Spain. Will you? (= Will you
spend your holiday in Spain?)
II. Trợ động từ BE
1. BE được sử dụng làm trợ động từ để hình thành các thì
tiếp diễn (Continuous Tenses) và thể thụ động (Passive

The plane is about to take off.
be apt to: có khiếu, nhanh trí về
He’s apt to ask awkward questions.
be bound to: nhất định, có khuynh hướng
Prices are bound to go up this autumn.
be certain to: chắc chắn
The match is certain to start on time.
be due to: vì, do bởi, ắt hẳn, nhất định
He’s due to arrive at any moment.
be going to: định sẽ
We’re going to need more staff here.
be liable to: có khả năng sẽ
This machine is liable to break down.
be sure to: chắn chắn, dứt khoát là
He’s sure to be waiting outside.
be likely to: có vẻ như là
They’re likely to win by several goals.
be meant to: ý muốn nói là
Are you meant to work overtime?
be supposed to: xem là, có nhiệm vụ là
We’re not supposed to smoke in here.
III. Trợ động từ HAVE
1. HAVE được dùng làm trợ động từ để tạo các thì hoàn
thành (Perfect Tenses).
I have answered your questions.
Has he finished his dinner?
2. Khi được dùng như một động từ chính trong câu, HAVE
có nghĩa là sở hữu (possess). Với ý nghĩa này, trong văn nói
và trong nhiều cấu trúc văn viết, got được thêm vào với have
mà không làm tăng thêm ý nghĩa.

5. HAVE TO (phải, cần phải) dùng diển tả một sự cần thiết
(necessity), sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Trường
hợp này HAVE cũng có thể dùng với got ở phía sau.
I missed the bus, so I had to walk to the office.
You’ve got to work hard to make a living.
6. HAVE TO được dùng thay cho MUST ở các thì mà MUST
không có.
You will have to leave for work early in the morning.
We had to answer all the questions in the examination.
Xem thêm phần MUST về sự khác biệt giữa MUST và HAVE
TO.
IV. Trợ động từ DO
DO có thể là
một động từ thường:
He does his work well.
một trợ động từ. Khi dùng làm trợ động từ, DO có những
cách sử dụng sau đây:
1. Dùng để hình thành thể phủ định (negative) và thể nghi
vấn (interrogative) cho các động từ thường.
What does he read?
She doesn’t like swimming.
Don’t sit on that chair!
2. Dùng để hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-questions) khi động
từ trong câu chính là một động từ thường.
They stayed in that hotel, didn’t they?
Mary doesn’t clean the floor, does she?
3. Dùng để tránh lập lại động từ chính khi động từ chính là
một loại động từ thường trong câu trả lời ngắn (short
answer).
David likes swimming. – So do I.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status