Câu mệnh lệnh Các trợ động từ (Modal Auxiliaries) - Pdf 66

Câu mệnh lệnh
Các trợ động từ (Modal Auxiliaries)
Cách dùng một số trợ động từ hình thái ở
thời hiện tại

11. Câu mệnh lệnh
Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ra lệnh hoặc
yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau bởi từ please. Chủ ngữ của
câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thức nguyên thể (không có to) của động
từ trong câu mệnh lệnh. Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp.
11.1 Mệnh lệnh thức trực tiếp
Close the door
Please turn off the light.
Open the window.
Be quiet.
Sau đây là lời thoại trong một đoạn quảng cáo bia trên TV:
Tên cướp xông vào một quán bia, rút súng ra chĩa vào mọi người và quát:
- Give
me your jewelry! Don’t move!
Một thanh niên từ từ tiến lại từ phía sau, gí một chai bia Laser lạnh vào gáy hắn:
- Drop your weapon!
Tên cướp tưởng sau gáy hắn là một họng súng liền buông vũ khí đầu hàng.
11.2 Mệnh lệnh gián tiếp:
Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to order/ ask/ say/ tell sb to do smt.
John asked Jill to turn off the light.
Please tell
Jaime to leave the room.
I ordered him to open the book.
11.3 Dạng phủ định của câu mệnh lệnh
Ở dạng phủ định, thêm Don’t vào trước động từ trong câu trực tiếp (kể cả động từ be) hoặc thêm
not vào trước động từ nguyên thể trong câu gián tiếp.

present tense past tense
will
can
may
shall
must (have to)
would (used to)
could
might
should (ought to) (had better)
(had to)
Các từ đặt trong ngoặc là các động từ bán hình thái. Chúng có vai trò và ý nghĩa giống như các
trợ động từ hình thái nhưng về ngữ pháp thì không giống, bởi vì chúng biến đổi theo ngôi và số.
Ví dụ về cách dùng trợ động từ:
I can
swim; she can swim, too. (không chia theo ngôi)
He can
swim. (Không dùng: He cans swim hoặc He can swims)
They will leave now. (Không dùng: They will leaving now hoặc They will can leave now.)
They have to
go now.
He has to
go now. (chia theo ngôi).
12.1 Câu phủ định dùng trợ động từ
Trong câu phủ định, thêm not vào sau trợ động từ, trước động từ chính:
John will leave now. => John will not leave now.
He can swim => He can not swim.
Chú ý khi viết tắt: will not => won’t; must not => musn’t; would not => wouldn’t; could not =>
couldn’t; can not => can’t.
12.2 Câu nghi vấn dùng trợ động từ

Wouldn’t like = không ưa, trong khi don’t want = không muốn.
- Would you like somemore coffee ?
- No, thanks/ No, I don’t want any more. (polite)
- I wouldn’t like (thèm vào) (impolite)

Lưu ý rằng khi like được dùng với nghĩa “cho là đúng” hoặc “cho là hay/ khôn ngoan” thì
bao giờ theo sau cũng là một nguyên thể có to (infinitive)
She likes the children to play in the garden (She think they are safe playing there)
Cô ấy muốn bọn trẻ con chơi trong vườn cho chắc/ cho an toàn
I like to go to the dentist twice a year.
Tôi muốn đến bác sĩ nha khoa 2 lần/ năm cho chắc

Would like = would care /love/ hate/ prefer + to + verb: khi diễn đạt điều kiện cho một
hành động cụ thể ở tương lai.
- Would you (like/care) to come with me?
- I’d love to

Would like/ would care for/ would enjoy + Verb-ing khi diễn đạt khẩu vị, ý thích nói
chung của chủ ngữ.
She would like/ would enjoy riding if she could ride better.
I wonder if Tom would care for/ would enjoy hang-gliding.
14.2 Cách sử dụng could/may/might:
Chỉ khả năng có thể xảy ra ở hiện tại nhưng người nói không dám chắc. (Cả 3 trợ động từ đều có
giá trị như nhau).
It might rain tomorrow.
It may rain tomorrow.
It could rain tomorrow.
It will possibly rain tomorrow
Maybe it will rain tomorrow.
Chú ý maybe là sự kết hợp của cả may và be nhưng nó là một từ và không phải là trợ động từ. Nó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status