Auxiliary verbs - Pdf 17

Auxiliary verbs
Một số động từ trong tiếng Anh thường "giúp" các động từ khác
hình thành thể nghi vấn, thể phủ định, thể nhấn mạnh hay hình
thành một số thì (tenses), cách (mood) nào đó. Vì thế chúng
được gọi chung là trợ động từ. Thuật ngữ trợ động từ (auxiliary
verbs) là một thuật ngữ quen thuộc dù rằng chưa hoàn toàn chính
xác. Những động từ này nhiều lúc được dùng độc lập trong câu.
Khi ấy nó không còn tính chất của trợ động từ nữa.
Có 12 trợ động từ trong tiếng Anh: be, have, do, can, shall, will,
may, must, need, ought (to), dare, used (to).
Trong số 12 trợ động từ nêu trên, có 9 động từ còn được xếp vào
loại Động từ khuyết thiếu (Modal verbs). Đó là các động từ can,
may, must, will, shall, need, ought (to), dare và used (to). I. Đặc tính chung của Trợ động từ (Auxiliary verbs)

Trợ động từ (auxiliary verbs) có chung một số đặc tính sau đây:
1. Hình thành thể phủ định bằng cách thêm NOT sau động từ.
He is here ằ He is not here
They would help us ằ They would not help us
2. Hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ (inversion).
He is here ằ Is he here?
3. Hình thành Câu hỏi đuôi (Tag-question) bằng cách dùng lại
chính động từ ấy.
They were there, weren't they?
4. Hình thành Câu trả lời ngắn (short answer) bằng cách dùng lại
chính động từ ấy.
It will take hours to do this work.
Yes, it will. (No, it won't)
5. Được dùng lại trong loại Câu tỉnh lược (elliptical sentences).

Do be as nice to him as you can.
6. Một số thành ngữ với BE

be able to: có thể, có khả năng
I am not able to guarantee the results.
be about to: sắp sửa
The plane is about to take off.
be apt to: có khiếu, nhanh trí về
He's apt to ask awkward questions.
be bound to: nhất định, có khuynh hướng
Prices are bound to go up this autumn.
be certain to: chắc chắn
The match is certain to start on time.
be due to: vì, do bởi, ắt hẳn, nhất định
He's due to arrive at any moment.
be going to: định sẽ
We're going to need more staff here.
be liable to: có khả năng sẽ
This machine is liable to break down.
be sure to: chắn chắn, dứt khoát là
He's sure to be waiting outside.
be likely to: có vẻ như là
They're likely to win by several goals.
be meant to: ý muốn nói là
Are you meant to work overtime?
be supposed to: xem là, có nhiệm vụ là
We're not supposed to smoke in here. III. Trợ động từ HAVE

We have just had our house painted. (Chúng tôi vừa cho người
sơn căn nhà của chúng tôi)
Why don't you have your hair cut? (Tại sao anh không đi hớt tóc)
Trong hầu hết các trường hợp này HAVE có thể được thay thế
bởi GET.
Why don't you get your hair cut?
They got the floor cleaned.
5. HAVE TO (phải, cần phải) dùng diển tả một sự cần thiết
(necessity), sự cưỡng bách, bắt buộc (compulsion). Trường hợp
này HAVE cũng có thể dùng với got ở phía sau.
I missed the bus, so I had to walk to the office.
You've got to work hard to make a living.
6. HAVE TO được dùng thay cho MUST ở các thì mà MUST
không có.
You will have to leave for work early in the morning.
We had to answer all the questions in the examination.

Xem thêm phần MUST về sự khác biệt giữa MUST và HAVE TO. IV. Trợ động từ DO

DO có thể là
một động từ thường:
He does his work well.
một trợ động từ. Khi dùng làm trợ động từ, DO có những cách sử
dụng sau đây:

1. Dùng để hình thành thể phủ định (negative) và thể nghi vấn
(interrogative) cho các động từ thường.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status