Cho nhà xuất khẩu vay: Thẩm định, quyết định cho vay
thuộc thẩm quyền của TGĐ NHPT\ Khách hàng là Doanh
nghiệp tư nhân\Hình thức cho vay hạn mức
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:
Quản lý Tín dụng của Nhà nước
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Tổng giám đốc NHPT
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
Giám đốc SGD, Chi nhánh NHPT
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
các SGD, Chi nhánh NHPT
Cơ quan phối hợp (nếu có):
Chính quyền địa phương, Phòng tài nguyên môi trường, Sở tài nguyên môi trường, Trung
tâm đăng ký Giao dịch tài sản (đề nghị cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm)…
Cách thức thực hiện:
Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:
Tối đa 14 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ từ Khách hàng.
Đối tượng thực hiện:
Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí:
Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:Thông báo cho vay hoặc văn bản từ chối cho vay
Các bước
Tên bước
Mô tả bước
1.
dung khác có liên quan.
Hồ sơ
Thành phần hồ sơ
1.
a) Hồ sơ pháp lý:
- Đối với Khách hàng vay vốn lần đầu tại NHPT
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - bản sao có chứng thực bản sao từ bản
chính;
+ Văn bản xác định rõ người đại diện theo pháp luật của Khách hàng - bản sao có
xác nhận sao y bản chính của Khách hàng;
+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán do cơ quan hoặc
người có thẩm quyền ban hành - bản sao có xác nhận sao y bản chính của Khách
hàng;
+ Văn bản của cấp có thẩm quyền chấp thuận về việc vay vốn và thế chấp, cầm cố
tài sản trong trường hợp phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật - bản chính.
Thành phần hồ sơ
- Các lần vay vốn tiếp theo, Khách hàng chỉ bổ sung hồ sơ pháp lý trong trường hợp
có sự thay đổi trong các hồ sơ này.
Khách hàng bổ sung hồ sơ pháp lý trong các trường hợp sau đây:
+ Khi có sự thay đổi đăng ký kinh doanh;
+ Khi có sự thay đổi về người đại diện theo pháp luật;
+ Khi có sự thay đổi kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán.
- Tùy từng trường hợp cụ thể NHPT có thể yêu cầu các hồ sơ pháp lý có liên quan
theo quy định của pháp luật.
Hồ sơ bảo đảm gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực của các giấy tờ liên
quan đến bên bảo đảm và tài sản bảo đảm.
* Hồ sơ bên bảo đảm
- Hồ sơ đối với bên bảo đảm là Khách hàng (thuộc hồ sơ vay vốn do bộ phận tín
dụng quản lý) gồm: hồ sơ pháp lý của Khách hàng theo quy định tại Điều 17 Quy
chế quản lý vốn tín dụng xuất khẩu.
- Hồ sơ đối với bên bảo đảm là người thứ ba gồm:
+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ chức kinh tế, pháp nhân: Quyết định thành lập
của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
phép hành nghề; Điều lệ hoạt động (nếu có); Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu
của cơ quan có thẩm quyền hoặc đại diện theo uỷ quyền thì phải có giấy uỷ quyền
của người đứng đầu tổ chức kinh tế, pháp nhân (nếu có).
+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là hộ gia đình gồm: Hộ khẩu của hộ gia đình (nếu có);
Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của chủ hộ; Giấy uỷ quyền của chủ hộ
cho thành viên khác trong hộ (nếu có).
+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là tổ hợp tác gồm: Hợp đồng hợp tác có chứng thực;
Văn bản cử đại diện của Tổ hợp tác.
+ Hồ sơ đối với bên bảo đảm là cá nhân gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ
chiếu của cá nhân.
* Hồ sơ tài sản bảo đảm
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất hợp pháp (đối
Thành phần hồ sơ
với quyền sử dụng đất); quyền sử dụng, quyền quản lý đối với tài sản của doanh
nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; Biên bản họp Hội đồng quản trị
(hoặc họp các thành viên) đồng ý cầm cố, thế chấp tài sản (nếu có); Giấy tờ xác
nhận tài sản thuộc sở hữu chung, riêng của tập thể, cá nhân (nếu có).
- Chứng thư định giá hoặc biên bản thoả thuận giữa các bên về xác định giá trị tài
sản bảo đảm (nếu có);
NHPT củ Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
Nội dung Văn bản qui định
1.
Khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong nước
có hợp đồng xuất khẩu
Nghị định số
151/2006/NĐ-CP
2.Phương án SXKD có hiệu quả được Chi nhánh NHPT thẩm
định và chấp thuận cho vay
Nghị định số
151/2006/NĐ-CP
3.
Nhà xuất khẩu có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân
sự đầy đủ.
Nghị định số
151/2006/NĐ-CP
4.