Những yếu tố góp phần làm nên thành công của Truyện Kiều
1. Mở bài
2. Thân bài: Ngoài tài năng kiệt xuất và tâm hồn mẫn cảm còn nhiều yếu tố chi phối góp phần tạo nên
thành
công của tp truyện Kiều:
* Hoàn cảnh xuất thân
- Quê ở T.Điền, N.Xuân, H.Tĩnh 1 mảnh đất đợc xem là địa linh nhân kiệt, có nhiều ngời đỗ đạt
thành danh = con đờng văn chơng
- Dòng họ Nguyễn ở T.Điền nổi tiếng về văn thơ
- Gia đình: Là 1 gđ pk đại quý tộc. Cha và anh cùng cha khác mẹ với NDu đều từng làm đến tể t-
ớng. Mẹ NDu xthân bình dân là 1 vợ thiếp của cha, quê ở Bắc Ninh. Tâm hồn văn thơ của NDu đợc nuôi
dỡng bởi 2 nguồn mạch là văn chơng bác học và văn chơng bình dân. Thuở nhỏ NDu ở với mẹ nhiều hơn
cha nên văn chơng bình dân t/đ đến ông s
2
. Điều này khiến cho truyện Kiều vừa có vẻ đẹp sang trọng của
văn chơng bác học với n` triết lí của c/s, bút pháp ớc lệ khéo léo, các điển tích điển cố, nt tả c ngụ tình ,
n` n/v chính diện có vẻ đẹp chuẩn mực đều đợc thể hiện theo qđ thẩm mĩ lí tcủa xh pk. Truyện Kiều lại
có cả n` h/a, n` giai điệu của ca dao, n` từ mộc mạc, giản dị nh lời ăn tiếng nói của ndân.
* Hoàn cảnh xã hội
NDu sống cuối tkỉ 18 nửa đầu tkỉ 19 khi xh pk VN ở giai đoạn khủng hoảng trầm trọng:
+ Luật lệ pk hà khắc
+ Các tập đoàn pk chia rẽ, tranh giành quyền lợi gây ctranh liên miên. Các pt k/n của ndân nổi
dậy khắp nơi tiêu biêủ là k/n Tây Sơn. Tất cả làm nên bão táp ls. C/s của nd nhất là ngời pn vô cùng điêu
đứng. N` điều đó đã t/đ đến nhận thức tâm hồn NDu và 1 phần nào t/đ đến Truyện Kiều
* Tác giả
- C/đ NDu có 2 giai đoạn p sống trong c đói nghèo, cùng quẫn, bế tắc. Đó là 10 năm lu lạc trên
đất Bắc mà trong văn chơng ông gọi đó là 10 năm gió bụi và n` ngày đầu về quê nội cha ra làm quan dới
triều Nguyễn. Tuy nhiên đây là những năm tháng NDu sống gần gũi với ndân giúp ông thấu hn` đau khổ
bất hạnh, tâm t nguyện vọng của ndân. Đây cũng là những năm tháng ông chịu ahtrực tiếp của n` t
2
đạo
Cái đẹp của TV là cái đẹp ở 1 ngời pn b.thờng. Cho nên nét tả ngoại hình ở từng đờng nét nh nhau o
có đ nhấn. Bởi vậy diện mạo n/v thiếu chiều sâu o tạo sự cuốn hút với mọi ngời
+ Tả TK chỉ cần 1 từ sắc sảo mặn mà NDu đã gợi lên sự đằm thắm, đã làm toát lên vẻ
lộng lẫy kiêu sa o chỉ lộ ra bên ngoài mà còn ẩn chứa bên trong. Trên khuôn mặt Kiều NDu đặc tả đôi
mắt. Đó chính là đ làm nên thần thái của gơng mặt. Đó chính là nét đẹp ngoại hình khơi gợi tâm hồn,
p/a trí tuệ. = nét tả ngoại hình NDu tạo cho nhan sắc TK 1 sự cuốn hút lạ thờng
3: Với mỗi bức chân dung, thông qua ngoại hình NDu đã làm bộc lộ rõ tính cách và dờng nh còn
dự báo số phận cho từng n/v
- TV hiền hậu, dịu dàng. Vẻ đẹp của nàng khi s
2
với vẻ đẹp của tn thì vẻ đẹp của tn chịu thua,
chịu nhờng, tạo mqh bình ổn. Điều đó báo trớc Vân sẽ có 1 c/đ bằng lặng.
- Kiều o chỉ sắc đành đòi 1 tài đành hoạ 2 trong khi chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau,
trời xanh quen thói má hồng đánh ghen. Kiều khi đặt cạnh tn, tn vốn vô tri cũng p nảy sinh lòng đố
kị hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh. Điều ấy cho ta dự đoán có lẽ Kiều sẽ p chịu 1 c/đ đầy
sóng gió tai ơng bất hạnh. Thêm vào đó bản đàn Bạc mệnh Kiều viết khi nàng ở độ tuổi xuân xanh
xấp xỉ tới tuần cập kê đang sống trong c êm cha từng nếm trải đau đớn bất hạnh. Vậy mà bản đàn
ấy o p là n` khúc ca rạo rực niềm vui khát vọng mà là 1 cung gió thảm mây sầu với 4 dây nh khóc
nh than. Phải chăng bản đàn là n` linh cảm mà Kiều cnhận trớc về c/đ mình sau này.
* Đánh giá:
- Các tg thời vh pk thờng chú ý đến kngời chung
2
, với các chi tiết ớc lệ các công thức có sẵn.
Còn NDu vừa kế thừa truyền thống về nt tả ngời trong văn chơng bác học vừa tạo cho n` bức chân
dung của mình 1 dáng vẻ mới nhờ biện pháp cá thể hoá mà khiến chúng sinh động hẳn lên.
- Từ nt mtả chân dung ngời đọc có thể cnhận ở NDu 1 tâm hồn nhạy c tinh tế, rung động
mãnh liệt trớc cái đẹp, 1 ngời biết nâng niu, trân trọng và tôn vinh cái đẹp. Viết về ngời pn nhng o
dừng ở cái đẹp hình thể, p/chất mà còn say sa ca ngợi tài năng, mà còn gửi gắm vào mỗi bức vẽ n` lo
âu linh cảm cho số phận n/v. Đó là bh của chứng nhân văn dồi dào mãnh liệt trong NDu