Chương 8: DẪN XUẤT HALOGEN.
ANCOL-PHENOL
Bài 51 – tiết 69 :DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIDROCACBON( tiết 1)
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
1. KIẾN THỨC
− HS biết : Khái niệm, phân loại, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí của dẫn xuất halogen.
2. KỸ NĂNG
− Từ công thức biết gọi tên và ngược lại từ tên gọi viết được công thức những dẫn xuất
halogen đơn giản và thông dụng.
3. TÌNH CẢM
− Yêu thích môn học, có thái độ học tập tích cực.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
− Bảng ở bài tập 3 ( sgk tr.215).
2. Học sinh
− Ôn lại các kiến thức về bậc cacbon, đồng phân cấu tạo, quy tắc gọi tên gốc chức và tên thay
thế.
− Xem trước bài mới: “Dẫn xuất halogen của hidrocacbon”.
III. PHƯƠNG PHÁP
− Thuyết trình kết hợp diễn giải vấn đáp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức lớp: nắm sĩ số (1 phút).
2. Kiểm tra bài cũ : (5 phút).
Câu hỏi: Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho :
+ Metan tác dụng với Clo
dư
+ Benzen tác dụng với brom theo tỉ lệ 1:1
+ Axetilen tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1:1
Trả lời:
ás
+
+
+
+
+
+
HCl
HCl
HCl
Cl
2
Cl
2
Cl
2
C
6
H
6
+ Br
2
khan
C
6
H
5
Br
HBr+
bot Fe
HgCl
niệm về dẫn xuất
halogen của
hidrocacbon.
− GV phân tích cho
HS có thể coi phân
tử dẫn xuất halogen
gồm hai phần:
+ Gốc hidrocacbon
+ Halogen
− Như vậy có bao
nhiêu cách phân
loại dẫn xuất
halogen?
− HS nêu khái niệm:
Khi thay thế một hay
nhiều nguyên tử hidro
trong phân tử
hidrocacbon bằng một
hay nhiều nguyên tử
halogen ta được dẫn xuất
halogen của
hidrocacbon, thường gọi
tắt là dẫn xuất halogen.
− Dựa vào sự thay đổi
gốc hidrocacbon, người
ta phân thành 3 loại: dẫn
xuất halogen no, dẫn
xuất halogen không no,
dẫn xuất halogen thơm.
− Dựa vào sự thay đổi
2
= CF
2
; CH
2
= CH−Cl…
+ Dẫn xuất halogen thơm:
C
6
H
5
Br; C
6
H
5
CH
2
Cl…
− Ngoài ra người ta còn phân loại
theo
+ Sự thay đổi halogen: Dẫn xuất flo,
Dẫn xuất clo, Dẫn xuất brom, Dẫn
xuất iot và Dẫn xuất chứa đồng thời
một vài halogen khác.
15p
GV bổ sung:
− Ngoài ra người ta
còn phân loại theo
bậc của dẫn xuất
halogen.
Hoạt động 2:
− GV gợi ý cho
HS : Nhóm halogen
được xem là nhóm
chức của
hidrocacbon. Như
vậy trong phân tử
dẫn xuất halogen có
2 phần:
+ Gốc hidrocacbon
+ Nhóm chức.
− Hãy xác định dẫn
xuất halogen có
mấy loại đồng
phân.
− Bậc của một nguyên tử
C bằng số nguyên tử C
liên kết trực tiếp với nó.
− Trong hidrocacbon
nguyên tử C có bậc tối
đa là 4.
CCl
4
0
CH
3
CH
2
Cl
CH
3
CH
3
CH
3
C I
II
III
; ;
3.Đồng phân và danh pháp
a. Đồng phân
Dẫn xuất halogen có đồng phân
mạch cacbon giống hidrocacbon,
đồng thời có đồng phân vị trí nhóm
chức.
Ví dụ: đồng phân của C
4
H
9
Br là:
− Yêu cầu viết các
đồng phân của chất
có công thức phân
tử: C
4
H
9
Br
− Yêu cầu HS xác
định đồng phân nào
gọi tên các hợp chất
sau.
CH
2
Br
2
CH
2
=CH−Cl
CH
2
=CH−CH
2
−Cl
BrCH
2
BrCH
2
CHBr
CBr
CH
2
CH
3
CH
3
CH
3
CH
=CH−Cl :
vinyl clorua
BrCH
2
BrCH
2
CHBr
CBr
CH
2
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
2
CH
2
CH
3
CH
CH
− GV nêu quy tắc
gọi tên thay thế.
− Yêu cầu HS đọc
tên các chất sau:
CH
3
CHBr
2
ClCH
2
CH
2
Cl
Br
Br
CH
2
=CH−CH
2
−Cl
− GV nhận xét, bổ
sung
− GV yêu cầu HS
làm bài tập 3 sgk
trang 215 vào vở
− GV treo bảng
nhiệt độ sôi của một
số dẫn xuất halogen
lên bảng. Yêu cầu
Cl
1,2-đicloetan
Br
Br
1,3-đibrombenzen
CH
2
=CH−CH
2
−Cl
3-cloprop-1-en
HS đọc đề và suy nghĩ
làm bài :
− Ở điều kiện thường các
dẫn xuất của halogen có
phân tử khối nhỏ như
CH
3
Cl, CH
3
Br, là những
chất khí.( nhiệt độ sôi <
25)
− Nhiệt độ sôi của dãy
tăng khi X lần lượt được
thay thế bằng F, Cl, Br, I
− Nhiệt độ sôi tăng khi
số nguyên tử X tăng.
− Nhiệt độ sôi tăng khi
nhóm thế đính vào mạch chính của
hidrocacbon.
Tên dẫn xuất halogen = số chỉ vị trí
halogen + tên halogen + tên mạch
chính.
Ví dụ:
CH
3
CHBr
2
1,1-đibrometan
ClCH
2
CH
2
Cl
1,2-đicloetan
Br
Br
1,3-đibrombenzen
CH
2
=CH−CH
2
−Cl
3-cloprop-1-en
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Bài tập 3(sgk tr.215)
3
)
2
CHX
-10 36 60 89
C
6
H
5
X
85 132 156 188 86
−Ở điều kiện thường các dẫn xuất
của halogen có phân tử khối nhỏ
như CH
3
Cl, CH
3
Br, là những chất
GV cho HS nghiên
cứu thêm sgk rút ra
nhận xét tính chất
vật lí khác của dẫn
xuất halogen.
− GV nhận xét và
bổ sung thêm.
− Nhiệt độ sôi của
phenyl halogenua cao
hơn ankyl halogenua.
b. Nhiệt độ sôi của các
dẫn xuất halogen cho
halogenua cao hơn ankyl
halogenua.
b. Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất
halogen cho trong bảng cao hơn
nhiệt độ sôi của hidrocacbn tương
ứng.
Một số tính chất vật lí khác:
−Các dẫn xuất halogen có phân tử
khối lớn hơn ở thể lỏng, nặng hơn
nước, ví dụ: CHCl
3
, C
6
H
5
Br
−Những dẫn xuất polihalogen có
phân tử khối lớn hơn nữa ở thể rắn,
ví dụ: CHI
3
* Củng cố kiến thức ( 2 phút)
Câu hỏi:
GV nhắc lại khái niệm, cách phân loại, tên gọi, và một số tính chất vật lí.
GV dặn dò HS về nhà làm bài tập 1,2,4 sgk trang 215 và 216. Xem trước phần tiếp theo của
bài này.