Bài tập Hóa Đại cương – Vô cơ
Phần A : Ôn tập phần cấu tạo chất và nhiệt động
hóa học đã học trong học phần Hóa
Đại cương
I. Liên kết hóa học
1. Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho
biết phần cộng hóa trò của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất;
giải thích.
a) NaF, MgF
2
, AlF
3
, SiF
4
, SF
6
b) K
2
O, K
2
S, K
2
Se, K
2
Te
2. Hãy cho biết đặc tính của liên kết hóa học trong các hợp chất sau đây và cho biết
phần cộng hóa trò của liên kết thay đổi như thế nào trong mỗi dãy hợp chất; giải
thích.
a) CrO, Cr
3
4. Độ âm điện là gì? Cho biết ý nghóa của khái niệm độ âm điện khi đánh giá bản
chất của liên kết hóa học? Khái niệm này có hạn chế gì?
5. Vì sao chỉ quan tâm đến khả năng phân cực của cation và khả năng bò phân cực
của anion khi xem xét ảnh hưởng của sự phân cực ion đến phần cộng hóa trò của
liên kết khi sử dụng mô hình của hợp chất ion. Những yếu tố nào làm tăng khả
năng phân cực của cation và khả năng bò phân cực của anion.
6. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phần cộng hóa trò của liên kết khi sử dụng mô
hình của hợp chất ion.
7. Các nguyên tố C, Si, Ge, Sn, Pb đều có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là
ns
2
np
2
nhưng các đơn chất của chúng chuyển dần từ dạng không kim loại sang
kim loại:
a) C, Si, Ge : không kim loại.
b) Sn có hai dạng thù hình: Sn xám : không kim loại; Sn trắng : kim loại.
c) Pb chỉ có dạng thù hình kim loại.
Giải thích hiện tượng trên như thế nào? Có ranh giới hoàn toàn rõ rệt giữa liên
kết cộng hóa trò và liên kết kim loại không? Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến
đặc tính không đònh chỗ của liên kết kim loại?
8. theo quan điểm của thuyết liên kết cộng hóa trò ( LH) khi nào giữa các nguyên tử
hình thành liên kết cộng hóa trò? Độ bền của liên kết cộng hóa trò là gì? Độ bền
liên kết giữa 2 nguyên tử phụ thuộc vào yếu tố nào?
9. Hãy cho biết sự khác nhau giữa liên kết ion và liên kết cộng hóa trò.
10. Hãy cho biết các liên kết nào là liên kết mạnh trong hóa học. Phân tử có thể tạo
thành chỉ nhờ lực liên kết van der waals hoặc liên kết hydro được không? tại
sao.
.
Giải thích nguyên nhân, rút kết luận về điều kiện cho sự polymer hóa khi
chuyển một chất cộng hóa trò từ trạng thái khí thành trạng thái lỏng hoặc rắn.
14. Cho biết các chất nào trong các chất cộng hóa trò dưới đây có thể chuyển từ dạng
phân tử đơn giản thành đại phân tử khi chuyển nó từ trạng thái khí sang trạng
thái lỏng hoặc trạng thái rắn:
CCl
4
, FeCl
3
, BF
3
, B
2
H
6
,SO
3
, SO
2
, NH
3
, H
2
O.
15. Hãy xác đònh trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm, xác đònh công thức cấu
tạo và hình dạng của các phân tử và các ion phân tử sau: CO
2
, CF
4
có cấu trúc hình tháp. Giải
thích hiện tượng đó như thế nào?
II. Các đại lượng nhiệt động hóa học.
17. Các quan sát thực tế dẫn đến kết luận rằng phần lớn các phản ứng tỏa nhiều
nhiệt ở nhiệt độ bình thường xảy ra dễ dàng. Hãy cho biết cơ sở lý thuyết của
nhận xét này.
18. Tính năng lượng mạng tinh thể của KCl và CaF
2
theo hai cách:
a) Theo các đại lượng nhiệt động cho dưới đây:
ΔΗ
o
298,tt
KCl (r) & CaF
2
(r) lần lượt là -437 & -1228 (kj/mol) ;
Năng lượng ion hóa thứ nhất (I
1
) của K bằng 418,8 kj/mol và năng lượng ion
hóa thứ hai (I
2
) của Ca bằng 1145,4 kj/mol;
Ái lực electron của Cl và Br lần lượt là 348,7 và 325 (kj/mol).
ΔΗ
o
298, phân ly
(
X
2
O, Na
2
SO
4
bằng công thức
kapuxchinxki. Cho biết bán kính ion của Ba
2+
, Na
+
, O
2-
& SO
4
2-
lần lượt bằng :
1,38; 0,98; 1,36 & 2,72 (A
o
).
Phần B: Mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất của các chất
Chương I: Danh pháp hợp chất vô cơ.
20. Viết các công thức hóa học của các hợp chất sau và trình bày nguyên tắc. Có thể
viết theo cách khác không?
Photphin, amoniac, tiosulfat natri, florua stronti, persulfat kali, cyanua magie, axit
thiosulfuric.
21. Gọi tên các hợp chất dưới đây theo danh pháp IUPAC:
AlF
3
, K
2
S
2
SeO
3
.
23. Viết công thức hóa học và đổi qua cách gọi tên theo phối tử các chất và ion sau:
Amoniac, oxyt carbon, cyanua, tiosulfat, tiocyanat, bromua, hydroxyt, nước,
dipyridin, acetat.
24. Đọc tên các cation phức và phân tử phức trung hòa sau theo danh pháp IUPAC
[Cu(NH
3
)
4
]
2+
, [Al(H
2
O)
6
]
3+
, Ni(CO)
4
, [Fe(dipy)
3
]
3+
( dipy : dipyridin)
Rút ra nhận xét chung về cách đọc tên chất tạo phức trong cation phức và phân tử
phức trung hòa. Có điều gì chung giữa cách đọc tên cation trong hợp chất bậc 2 và
chất tạo phức trong cation phức và phân tử phức trung hòa?
2-
,
[Zn(P
2
O
7
)
2
]
6-
Rút nhận xét chung về cách đọc tên chất tạo phức trong anion phức. Có điều gì
chung giữa cách đọc tên anion trong hợp chất bậc 2 và chất tạo phức trong anion
phức?
26. Viết công thức hóa học của các hợp chất sau:
a) Trinitritocobaltat(III) triammincoban(III); tetracarbonylferrat(-II) kali;
b) Clorua hexaaquoniken(II); hexacloromanganat(II) kali;
hexahydroxocromat(III) kali.
Trình bày nguyên tắc đọc tên theo danh pháp truyền thống các oxiaxit và muối của
chúng.
27. Trình bày các nguyên tắc đọc tên theo danh pháp IUPAC. Danh pháp IUPAC
thực chất là sự kết hợp của danh pháp truyền thống và danh pháp phức chất,
đúng hay sai?
Chương II:
I. Cấu tạo chất rắn
28. Thế nào là trạng thái tinh thể, trạng thái vô đònh hình? Đặc điểm gì về cấu trúc
đưa đến sự khác nhau cơ bản giữa hai trạng thái này?
29. Cho biết các tính chất khác nhau giữa hai trạng thái tinh thể và vô đònh hình.
30. Những chất có đặc điểm cấu trúc như thế nào khi làm lạnh dễ kết tinh ở dạng vô
đònh hình và khó kết tinh ở dạng vô đònh hình?
4
và SnF
4
có cấu trúc như thế nào khi ở trạng thái rắn, biết rằng trong SnCl
4
nguyên tử Sn có số phối trí 4 còn trong SnF
4
có số phối trí 6. Tại sao?
39. Những chất sau đây ở trạng thái rắn nằm dưới dạng mạng tinh thể nào (ion,
nguyên tử, phân tử, kim loại)? Vì sao?
a) Na
2
O, CCl
4
, C
kim cương
, Po
b) K
3
{Fe(CN)
6
], BeCl
2
, Si, Nd.
c) HCl, U, KNO
3
, SO
3
= -78,5
o
C).
44. Trong kiểu cấu trúc đảo có thể có những loại liên kết nào. Sử dụng H
2
O và S
đơn
tà
làm ví dụ minh họa.
45. Trong các kiểu cấu trúc mạch và lớp có thể có các loại liên kết nào. Sử dụng
C
grafit
,
FeCl
2
, Na
2
B
4
O
7
, H
3
BO
3
để minh họa.
46. Hỗn hợp ơtecti khác với dung dòch rắn ở điểm nào?
II. Mối liên hệ giữa cấu tạo và tính chất vật lý
47. Độ tan (s) của NaF, Cl
; trong benzol: 2,1
25
, 8,7
70
; trong
CCl
4
: 0,84
25
. S
vô đònh hình (polimer)
không tan trong CS
2
.
a) Vì sao NaF tan nhiều trong nước, HF, tan ít trong metanol và etanol, không
tan trong aceton?
b) Vì sao S
tà phương
không tan trong nước nhưng tan rất tốt trong CS
2
và benzol.
c) Vì sao S
vô đònh hình
không tan trong CS
2
lỏng trong khi S
tà phương
tan nhiều
trong CS
2
S H
2
Se H
2
Te
t
o
nc
(
o
C) 0,0 -85,6 -65,7 -51,0
Giải thích như thế nào về giá trò nhiệt độ nóng chảy thấp và về sự thay đổi
nhiệt độ nóng chảy giữa các chất.
50. Nhiệt độ nóng chảy của oxyt các nguyên tố p chu kỳ 3 có các giá trò như sau:
Cl
2
O
7
SO
3
P
2
O
5
SiO
2
T
o
thích.
55. Cho biết các tính chất vật lý đặc trưng của chất có mạng tinh thể phân tử. Giải
thích.
56. Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự nhiệt độ nóng chảy tăng dần: H
2
O , LiF
, LiI , BaO , SiCl
4
, O
2
. Giải thích rõ lý do của sự sắp xếp đó.
57. Nhiệt độ nóng chảy của các hợp chất halogenua natri có các giá trò dưới đây:
NaF NaCl NaBr NaI
t
o
nc
(
o
C) 996 801 747 661
Cho biết nguyên nhân của sự giảm dần nhiệt độ nóng chảy theo dãy, cho biết tất cà
các hợp chất trên có mạng lập phương.
58. Độ bền của các chất sau đây thay đổi theo trật tự nào? Giải thích.
a) H
2
O ; H
2
S ; H
2
Se ; H
2
Cho biết bán kính cation (A
o
) :
Li
+
(0,68) ; Ca
2+
(1,04) ; Ba
2+
(1,38) ; Hg
2+
(1,12)
H
+
( 0,000) ; Cu
2+
(0,80) ; K
+
(1,33) ; Ag
+
(1,13)
60. Giải thích tại sao axit có các anion phức tạp luôn kém bền hơn so với các muối
tương tứng của kim loại kiềm.
61. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và nhiệt độ phân hủy của H
2
và H
2
Te có các
giá trò như sau:
T