ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2009 - 2010 MÔN HÓA HỌC BẢNG A VÀ ĐÁP ÁN - Pdf 17

SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010

Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG A
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,5 điểm).
Phenol và anilin đều phản ứng với dung dịch nước brom, nhưng toluen thì
không.
1. Từ kết quả thực nghiệm đó có thể rút ra kết luận gì?
2. Anisol (metylphenyl ete) có phản ứng với dung dịch nước brom không ?
Giải thích.
3. Nếu cho dung dịch nước brom lần lượt vào từng chất p–toludin (p–
aminotoluen), p–cresol (p–metylphenol) theo tỷ lệ mol 1 : 2 thì thu được sản
phẩm chính là gì?
Câu 2 (2,5 điểm).
Sục khí A vào dung dịch chứa chất B ta được rắn C màu vàng và dung dịch
D.
Khí X có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra C và F. Nếu X tác dụng với
khí A trong nước tạo ra Y và F, rồi thêm BaCl
2
vào dung dịch thì có kết tủa
trắng. A tác dụng với dung dịch chất G là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa H
màu đen. Đốt cháy H bởi oxi ta được chất lỏng I màu trắng bạc.
Xác định A, B, C, F, G, H, I, X, Y và viết phương trình hóa học của các
phản ứng.
Câu 3 (4,0 điểm)
1. Chất X có công thức phân tử C
8
H
15
O

7
O
4
NNa
2

 →
ldungdichHC
C
5
H
10
O
4
NCl + NaCl
Biết: C
5
H
7
O
4
NNa
2
có mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm –NH
2

vị trí α. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X và viết phương trình hóa học
của các phản ứng theo hai biến hóa trên dưới dạng công thức cấu tạo.
2. Hợp chất A có công thức C
9

Hãy viết phương trình điều chế các chất sau : m–H
2
N–C
6
H
4
–COONa và p–
H
2
N–C
6
H
4
–COONa
2. Hai hợp chất thơm A và B là đồng phân có công thức phân tử C
n
H
2n-8
O
2
.
Hơi B có khối lượng riêng 5,447 gam/lít (ở đktc). A có khả năng phản ứng với
Na giải phóng H
2
và có phản ứng tráng gương. B phản ứng được với NaHCO
3
giải phóng khí CO
2
.
a) Viết công thức cấu tạo của A và B.

A có 1mol H
2
và 1mol I
2
b) Nếu ban đầu cho 2 mol HI vào bình A ở nhiệt độ 500
0
C thì nồng độ các
chất lúc cân bằng là bao nhiêu?
c) Nếu hệ đang ở trạng thái cân bằng ở câu a, ta thêm vào hệ 1,5 mol H
2

2,0 mol HI thì cân bằng dịch chuyển theo chiều nào?
(Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, S=32, K =39, Fe=56; Zn=65, Ba =137)
- - - Hết - - -
SỞ GD& ĐT NGHỆ
AN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2009 - 2010
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: HOÁ HỌC - THPT BẢNG A
(Hướng dẫn và biểu điểm gồm 06 trang)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 2,5
Khi cho phenol, anilin, toluen vào nước brom, các chất phản ứng với nước brom là
:
NH
2
+ 3Br
2
NH

3
đẩy electron nên
nhóm –OCH
3
đẩy electron mạnh hơn nhóm –OH, làm mật độ electron trong vòng
benzen của anisol lớn hơn của phenol. Vì vậy anisol phản ứng với nước brom.
+ 3Br
2
Br
Br
Br
+ 3HBr
OCH
3
OCH
3
0,25
0,25
0,25
3
CH
3
+2Br
2
+2HBr
NH
2
CH
3
NH

SO
4
Thí sinh có thể không lập luận chỉ cần xác định đúng các chất và viết phương trình
cho điểm tối đa (B ngoài FeCl
3
có thể lấy các chất khác)
Phương trình hóa học của các phản ứng :
H
2
S + 2FeCl
3
→ 2FeCl
2
+ S + 2HCl (1)
Cl
2
+ H
2
S → S + 2HCl (2)
4Cl
2
+ H
2
S + 4H
2
O → 8HCl + H
2
SO
4
(3)

(6)
Các phương trình (2), (4) mỗi phương trình cho 0,25 điểm, riêng phương trình (1), (3),
(5) và (6) mỗi phương trình cho 0,5 điểm
2,5
Câu 3 4,0
1 2,0
Theo điều kiện bài ra thì X có hai công thức cấu tạo sau :
CH
3
OOC−CH
2
−CH
2
−CH−COOC
2
H
5
hoặc :
NH
2
C
2
H
5
OOC−CH
2
−CH
2
−CH−COOCH
3

5
OH
NH
2
0,5
0,5
C
2
H
5 -
OOC−CH
2
−CH
2
−CH(NH
2
)−COOCH
3
+2NaOH
→
0
t
NaOOC−CH
2
−CH
2
−CH(NH
2
)−COONa + CH
3

tác dụng với Br
2
/CCl
4
theo tỷ lệ mol 1:2. Vậy A có hai liên kết
π
ở gốc
hidrocacbon mạch hở.
Công thức cấu tạo của A là : C
6
H
5
−CH
2
−C

CH
0,25
0,25
Các phương trình phản ứng :
C
6
H
5
−CH
2
−C

CH + AgNO
3


→
C
6
H
5
−CH
2
−CBr
2
−CHBr
2
3C
6
H
5
−CH
2
−C

CH +14 KMnO
4

→
0
t
3C
6
H
5

5
COOK + HCl
→
C
6
H
5
COOH

+ KCl
K
2
CO
3
+ 2HCl
→
2KCl + H
2
O

+ CO
2


KHCO
3
+ HCl
→
KCl + H
2

2+
chưa kết tủa hết, Fe tan hết → n
Fe
=n
Cu
=
25,0
64
16
=
(mol)
m
B
=0,25.56=14 (gam) < 14,45 (gam) → loại
0,25
0,25
Trường hợp 2 : a < 2b : KOH hết, Zn dư nên trong B có Zn, Fe
2K + 2H
2
O
→
2KOH + H
2

a a a/2
2KOH + Zn
→
K
2
ZnO

có dư Cu
2+
nên Fe, Zn hết
Zn + Cu
2+
→ Zn
2+
+ Cu
Fe + Cu
2+
→ Fe
2+
+ Cu
Số mol Cu tạo ra =
25,0
64
16
=
b –
25,0c
2
a
=+
(2)
giải hệ phương trình (1) và (2) ta có b = c = 0,2
Hỗn hợp Y:
K
Zn
Zn
m 39.0,3 11,7 (gam)

3
Cl
 →
0
3
t,AlCl
C
6
H
5
CH
3
+ HCl
+ Điều chế p–H
2
N–C
6
H
4
–COONa
C
6
H
5
CH
3
+ HNO
3(đặc)

0

→
0
t
5 p-O
2
N-C
6
H
4
COOH +6MnSO
4
+
3K
2
SO
4
+ 14H
2
O
p-O
2
N-C
6
H
4
COOH + 6H
 →
+HClFe
p-H
2

4
–COONa
5C
6
H
5
CH
3
+ 6KMnO
4
+9 H
2
SO
4

→
0
t
5C
6
H
5
COOH +6MnSO
4
+ 3K
2
SO
4
+
14H

COOH + 6H
 →
+HClFe
p-H
2
N-C
6
H
4
COOH + 2H
2
O
m-H
2
N-C
6
H
4
COOH + NaOH
→
p-H
2
N-C
6
H
4
COONa + H
2
O
(Điều chế được mỗi chất cho 0,75 điểm. Làm cách khác nhưng đúng cho điểm tối đa)

CHO
OH
CHO
OH
B + NaHCO
3

→
CO
2
Vậy B có công thức cấu tạo :

COOH
0,25
b)
A
1

OH
CHO
Vì A
1
có liên kết H nội phân tử, nên nhiệt độ sôi thấp hơn so với 2 đồng phân còn
lại.
0,25
c) Phương trình chuyển hóa o-cresol thành A
1
o-HO-C
6
H

2
OH + 2NaCl +H
2
O
o-NaO-C
6
H
5
-CH
2
OH + CuO
→
0
t
o-NaO-C
6
H
5
-CHO + H
2
O + Cu
o-NaO-C
6
H
5
-CHO + HCl
→
0
t
o-HO-C

S
+6
+ 6e
y y 6y
N
+5
+ e
→
N
+4
a a a
0,5
A tác dụng với Ba(OH)
2
Fe
3+
+ 3OH
-

→
Fe(OH)
3


Ba
2+
+ SO
4
2-
→

HI
2
2
22
2
=

=
(điều kiện x <1)
Giải được x = 0,772M
0,5
Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng :
[ ] [ ]
M0228x1IH
22
=−==
[
HI
] = 2x = 1,544M
0,25
b) Cân bằng : 2HI H
2
+ I
2

Ban đầu 2M 0 0
Phản ứng 2y y y
Cân bằng 2-2y y y
'
C

c) Cân bằng : H
2
+ I
2
2HI
Khi thêm vào hệ 1,5 mol H
2
và 2,0 mol HI thì :
v
t
= k
t
[H
2
][I
2
] = k
t
1,728.0,228 = k
t
.0,394
v
n
= k
n
[
HI
]
2
= k

n
do đó cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
0,25
Ghi chú : - Thí sinh làm cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa,
- Phương trình hóa học ghi thiếu điều kiện trừ đi ½ số điểm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status